Nghị quyết 177/2010/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 18 ngày 08 tháng 12 năm 2010. Văn bản này phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa áp dụng cho năm 2011, làm căn cứ thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai, tính lệ phí, thuế và bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết 177/2010/NQ-HĐND về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2011.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
- Ngày thông qua: Ngày 08 tháng 12 năm 2010.
- Cơ sở quyết định: Tán thành Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
Nguyên tắc xác định giá đất năm 2011
Nghị quyết đề ra các nguyên tắc chủ đạo nhằm đảm bảo tính thực tế và công bằng trong quản lý đất đai:
- Đảm bảo sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về xác định giá đất và khung giá các loại đất do Chính phủ ban hành.
- Hài hòa lợi ích, bảo đảm quyền lợi cho người được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, đồng thời tạo môi trường thông thoáng khuyến khích các nhà đầu tư.
Phân chia khu vực địa giới hành chính để áp dụng giá đất
Địa bàn tỉnh Thanh Hóa được phân chia cụ thể thành các khu vực định giá như sau:
- Thành phố Thanh Hóa: Gồm toàn bộ các xã, phường trực thuộc thành phố.
- Khu vực các thị xã: Gồm các xã, phường thuộc thị xã Bỉm Sơn và thị xã Sầm Sơn.
- Khu vực các huyện: Được chia làm 04 nhóm khu vực địa lý:
- Khu vực 1: Gồm các xã và thị trấn thuộc 03 huyện Đông Sơn, Hoằng Hóa, Quảng Xương.
- Khu vực 2: Gồm các xã và thị trấn thuộc 10 huyện Yên Định, Thiệu Hóa, Triệu Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân, Hậu Lộc, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Tĩnh Gia.
- Khu vực 3: Gồm các xã và thị trấn thuộc 04 huyện Như Thanh, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Thạch Thành.
- Khu vực 4: Gồm các xã và thị trấn thuộc 07 huyện Như Xuân, Thường Xuân, Bá Thước, Lang Chánh, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát.
- Khu kinh tế Nghi Sơn: Áp dụng khung giá riêng biệt cho các xã đồng bằng và xã miền núi thuộc phạm vi khu kinh tế.
Quy định chi tiết về giá nhóm đất nông nghiệp
Nguyên tắc phân vị trí đất nông nghiệp: Vị trí đất được xác định dựa trên khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất đến nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận tiện về giao thông. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất được phân làm 03 vị trí; đất nuôi trồng thủy sản phân làm 02 vị trí; đất làm muối phân làm 01 vị trí. Riêng Khu kinh tế Nghi Sơn có sự điều chỉnh linh hoạt theo tính chất địa hình.
Mức giá cụ thể cho từng loại đất nông nghiệp được quy định như sau:
- Đất trồng cây hàng năm (Đơn vị: Đồng/m²):
- Thành phố Thanh Hóa: Tại phường từ 55.000 đến 65.000; tại xã từ 50.000 đến 60.000.
- Thị xã Sầm Sơn và Bỉm Sơn: Tại phường từ 42.000 đến 52.000; tại xã từ 37.000 đến 47.000.
- Khu vực 1: Xã giáp ranh thành phố từ 40.000 đến 50.000; xã, thị trấn còn lại từ 35.000 đến 45.000.
- Khu vực 2: Xã giáp ranh thị xã từ 33.000 đến 43.000; xã, thị trấn còn lại từ 30.000 đến 40.000.
- Khu vực 3: Xã giáp ranh khu vực 2 từ 29.500 đến 37.000; xã, thị trấn còn lại từ 25.000 đến 35.000.
- Khu vực 4: Từ 20.000 đến 30.000.
- Khu kinh tế Nghi Sơn: Xã đồng bằng từ 50.000 đến 55.000; xã miền núi từ 45.000 đến 50.000.
- Đất trồng cây lâu năm (Đơn vị: Đồng/m²):
- Thành phố Thanh Hóa: Tại phường từ 25.000 đến 35.000; tại xã từ 20.000 đến 30.000.
- Thị xã Sầm Sơn và Bỉm Sơn: Tại phường từ 20.000 đến 30.000; tại xã từ 15.000 đến 25.000.
- Khu vực các huyện: Khu vực 1 từ 17.000 đến 27.000; Khu vực 2 từ 12.000 đến 22.000; Khu vực 3 từ 9.000 đến 17.000; Khu vực 4 từ 4.000 đến 12.000.
- Khu kinh tế Nghi Sơn: Xã đồng bằng là 27.000; xã miền núi là 20.000.
- Đất nuôi trồng thủy sản (Đơn vị: Đồng/m²):
- Thành phố Thanh Hóa: Tại phường từ 60.000 đến 65.000; tại xã từ 55.000 đến 60.000.
- Thị xã Sầm Sơn và Bỉm Sơn: Tại phường từ 47.000 đến 52.000; tại xã từ 42.000 đến 47.000.
- Khu vực các huyện: Khu vực 1 từ 40.000 đến 45.000; Khu vực 2 từ 35.000 đến 40.000; Khu vực 3 từ 30.000 đến 35.000; Khu vực 4 từ 25.000 đến 30.000.
- Khu kinh tế Nghi Sơn: Xã đồng bằng là 61.000; xã miền núi là 55.000.
- Đất làm muối (Đơn vị: Đồng/m²): Quy định đồng nhất mức giá 61.000 tại tất cả các xã, phường, thị trấn có sản xuất muối trên địa bàn tỉnh.
- Đất rừng sản xuất (Đơn vị: Đồng/m²):
- Thành phố Thanh Hóa, các thị xã, Khu vực 1 và Khu vực 2: Từ 3.000 đến 10.000.
- Khu vực 3 và Khu vực 4: Từ 1.500 đến 5.000.
- Khu kinh tế Nghi Sơn: Xã đồng bằng từ 8.000 đến 12.000; xã miền núi từ 5.000 đến 8.000.
Quy định chi tiết về giá đất ở (Đơn vị: 1.000 Đồng/m²)
Giá đất ở được quy định biên độ tối thiểu và tối đa rất rõ ràng cho từng khu vực đô thị và nông thôn:
- Thành phố Thanh Hóa: Khu vực phường có giá từ 250 đến 36.000; khu vực xã từ 200 đến 9.375.
- Thị xã Sầm Sơn: Khu vực phường có giá từ 180 đến 16.000; khu vực xã từ 150 đến 5.500.
- Thị xã Bỉm Sơn: Khu vực phường có giá từ 100 đến 10.000; khu vực xã từ 80 đến 4.000.
- Khu vực các huyện và Khu kinh tế Nghi Sơn:
- Khu vực 1: Thị trấn từ 200 đến 8.040; xã từ 90 đến 6.000.
- Khu vực 2: Thị trấn từ 100 đến 6.000; xã từ 70 đến 3.500.
- Khu vực 3: Thị trấn từ 80 đến 4.500; xã từ 50 đến 2.000.
- Khu vực 4: Thị trấn từ 60 đến 3.500; xã từ 40 đến 1.500.
- Khu kinh tế Nghi Sơn: Khu vực xã có giá từ 150 đến 2.500.
Quy định chi tiết về giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (Đơn vị: 1.000 Đồng/m²)
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được tính toán dựa trên tỷ lệ tương quan với đất ở tại cùng khu vực:
- Thành phố Thanh Hóa: Khu vực phường từ 168 đến 24.120; khu vực xã từ 134 đến 6.281.
- Thị xã Sầm Sơn: Khu vực phường từ 121 đến 10.720; khu vực xã từ 101 đến 3.685.
- Thị xã Bỉm Sơn: Khu vực phường từ 67 đến 6.700; khu vực xã từ 54 đến 2.680.
- Khu vực các huyện và Khu kinh tế Nghi Sơn:
- Khu vực 1: Thị trấn từ 134 đến 5.387; xã từ 50 đến 3.300.
- Khu vực 2: Thị trấn từ 67 đến 4.020; xã từ 39 đến 1.925.
- Khu vực 3: Thị trấn từ 54 đến 3.015; xã từ 28 đến 1.100.
- Khu vực 4: Thị trấn từ 40 đến 2.345; xã từ 22 đến 825.
- Khu kinh tế Nghi Sơn: Khu vực xã từ 83 đến 1.375.
Quy định đối với các loại đất khác
Nghị quyết cũng đưa ra phương án xử lý giá đối với các nhóm đất đặc thù khác:
- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở: Trường hợp không được xác định là đất ở thì mức giá được tính bằng 02 lần giá đất trồng cây lâu năm tại vị trí 1 của cùng khu vực đó.
- Đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: Nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản. Nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng, khai thác thủy sản thì áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng tại địa phương.
- Đất xây dựng trụ sở, công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh, công cộng và tôn giáo: Giá đất được xác định bằng với giá đất ở tại cùng vị trí, đường phố, khu vực hoặc loại xã liền kề.
- Đất chưa sử dụng: Khi cần xác định giá để thực hiện bồi thường, cơ quan chức năng sẽ căn cứ vào loại đất cùng loại liền kề có mức giá cao nhất để áp dụng.
- Các loại đất khác: Thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước nếu không được liệt kê cụ thể trong văn bản này.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh đưa ra các chỉ đạo cụ thể:
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa căn cứ vào nội dung Nghị quyết này và các quy định pháp luật liên quan để ban hành Quyết định cụ thể về bảng giá các loại đất năm 2011 và tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ trên toàn địa bàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 177/2010/NQ-HĐND | Thanh Hoá, ngày 08 tháng 12 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123 /2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004;
Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chinh phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Sau khi xem xét Tờ trình số 105/TTr- UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 232/PC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2010 của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá với những nội dung chủ yếu như sau:
I. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT NĂM 2011.
1. Nguyên tắc.
- Đảm bảo sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường.
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về việc xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Giá đất phải bảo đảm lợi ích cho người được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đồng thời phải đảm bảo khuyến khích các nhà đầu tư.
2. Phân khu vực để quy định giá đất:
Cụ thể như sau:
a) Thành phố Thanh Hoá: Gồm các xã, phường của Thành phố Thanh Hoá.
b) Khu vực các thị xã: Gồm các xã, phường của Thị xã Bỉm Sơn, Thị xã Sầm Sơn.
c) Khu vực các huyện:
- Khu vực 1: Gồm các xã và thị trấn của 03 huyện: Đông Sơn, Hoằng Hoá, Quảng Xương.
- Khu vực 2: Bao gồm các xã, thị trấn của 10 huyện: Yên Định, Thiệu Hoá, Triệu Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân, Hậu Lộc, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Tĩnh Gia.
- Khu vực 3: Bao gồm các xã và thị trấn của 04 huyện: Như Thanh, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc, Thạch Thành.
- Khu vực 4: Bao gồm các xã, thị trấn của 07 huyện: Như Xuân, Thường Xuân, Bá Thước, Lang Chánh, Quan Hoá, Quan Sơn, Mường Lát.
- Khu kinh tế Nghi Sơn.
II. QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011
1. Giá đất nông nghiệp:
1.1. Về phân vị trí:
- Nguyên tắc xác định vị trí đất của nhóm đất nông nghiệp: Vị trí của đất được xác định căn cứ vào khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận tiện về giao thông.
+ Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất phân làm 03 vị trí.
+ Đất nuôi trồng thủy sản phân làm 02 vị trí.
+ Đất làm muối phân làm 01 vị trí.
+ Trong Khu kinh tế Nghi Sơn, vị trí giá đất trồng cây hàng năm được phân làm 02 vị trí; đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối được phân thành 01 vị trí; đất rừng sản xuất được phân làm 03 vị trí.
1.2. Bảng giá đất nông nghiệp năm 2011:
Bảng 1. Giá đất trồng cây hàng năm:
B1.1. Khu vực Thành phố Thanh Hoá.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại phường | Tại xã | Ghi chú |
| 1 | 65.000 | 60.000 |
|
| 2 | 60.000 | 55.000 |
|
| 3 | 55.000 | 50.000 |
|
B1.2. Khu vực thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại phường | Tại xã | Ghi chú |
| 1 | 52.000 | 47.000 |
|
| 2 | 47.000 | 42.000 |
|
| 3 | 42.000 | 37.000 |
|
B1.3. Khu vực các huyện:
Khu vực 1.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã giáp ranh với thành phố | Tại xã, thị trấn còn lại | Ghi chú |
| 1 | 50.000 | 45.000 |
|
| 2 | 45.000 | 40.000 |
|
| 3 | 40.000 | 35.000 |
|
Khu vực 2.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã giáp ranh với các thị xã | Tại xã, thị trấn còn lại | Ghi chú |
| 1 | 43.000 | 40.000 |
|
| 2 | 38.000 | 35.000 |
|
| 3 | 33.000 | 30.000 |
|
Khu vực 3.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã giáp ranh với khu vực 2 | Tại xã, thị trấn còn lại | Ghi chú |
| 1 | 37.000 | 35.000 |
|
| 2 | 33.500 | 30.000 |
|
| 3 | 29.500 | 25.000 |
|
Khu vực 4.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã, thị trấn | Ghi chú |
| 1 | 30.000 |
|
| 2 | 25.000 |
|
| 3 | 20.000 |
|
Khu kinh tế Nghi Sơn.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã đồng bằng | Tại xã miền núi |
| 1 | 55.000 | 50.000 |
| 2 | 50.000 | 45.000 |
Bảng 2. Giá đất trồng cây lâu năm:
B2.1. Khu vực Thành phố Thanh hóa.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại phường | Tại xã | Ghi chú |
| 1 | 35.000 | 30.000 |
|
| 2 | 30.000 | 25.000 |
|
| 3 | 25.000 | 20.000 |
|
B2.2. Khu vực Thị xã Sầm sơn, thị xã Bỉm Sơn.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại phường | Tại xã | Ghi chú |
| 1 | 30.000 | 25.000 |
|
| 2 | 25.000 | 20.000 |
|
| 3 | 20.000 | 15.000 |
|
B2.3. Khu vực các huyện:
Khu vực 1.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã, thị trấn | Ghi chú |
| 1 | 27.000 |
|
| 2 | 22.000 |
|
| 3 | 17.000 |
|
Khu vực 2.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã, thị trấn | Ghi chú |
| 1 | 22.000 |
|
| 2 | 17.000 |
|
| 3 | 12.000 |
|
Khu vực 3.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã, thị trấn | Ghi chú |
| 1 | 17.000 |
|
| 2 | 13.000 |
|
| 3 | 9.000 |
|
Khu vực 4.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã, thị trấn | Ghi chú |
| 1 | 12.000 |
|
| 2 | 8.000 |
|
| 3 | 4.000 |
|
Khu kinh tế Nghi Sơn.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã đồng bằng | Tại xã miền núi |
| 1 | 27.000 | 20.000 |
Bảng 3. Giá đất nuôi trồng thủy sản:
B3.1. Khu vực Thành phố Thanh hóa.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại Phường | Tại xã | Ghi chú |
| 1 | 65.000 | 60.000 |
|
| 2 | 60.000 | 55.000 |
|
B3.2. Khu vực Thị xã Sầm sơn, thị xã Bỉm Sơn.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại Phường | Tại xã | Ghi chú |
| 1 | 52.000 | 47.000 |
|
| 2 | 47.000 | 42.000 |
|
B3.3. Khu vực các huyện:
Khu vực 1.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã, thị trấn | Ghi chú |
| 1 | 45.000 |
|
| 2 | 40.000 |
|
Khu vực 2.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã, thị trấn | Ghi chú |
| 1 | 40.000 |
|
| 2 | 35.000 |
|
Khu vực 3.
ĐVT: đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã, thị trấn | Ghi chú |
| 1 | 35.000 |
|
| 2 | 30.000 |
|
Khu vực 4.
ĐVT: đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã, thị trấn | Ghi chú |
| 1 | 30.000 |
|
| 2 | 25.000 |
|
B3.4. Khu kinh tế Nghi Sơn.
ĐVT: đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã đồng bằng | Tại xã miền núi |
| 1 | 61.000 | 55.000 |
Bảng 4. Giá đất làm muối:
Giá đất làm muối tại các xã trên địa bàn tỉnh.
ĐVT: đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã, phường, thị trấn | Ghi chú |
| 1 | 61.000 |
|
Bảng 5. Giá đất rừng sản xuất:
B5.1. Thành phố Thanh Hoá; thị xã Sầm Sơn, Bỉm Sơn và khu vực 1, khu vực 2 của các huyện.
ĐVT: đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã, phường, thị trấn | Ghi chú |
| 1 | 10.000 |
|
| 2 | 6.500 |
|
| 3 | 3.000 |
|
B5.2. Khu vực 3 và Khu vực 4 của các huyện.
ĐVT: đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã, thị trấn | Ghi chú |
| 1 | 5.000 |
|
| 2 | 3.200 |
|
| 3 | 1.500 |
|
B5.3. Khu kinh tế Nghi Sơn.
ĐVT: đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã đồng bằng | Tại xã miền núi |
| 1 | 12.000 | 8.000 |
| 2 | 10.000 | 6.500 |
| 3 | 8.000 | 5.000 |
2. Giá đất ở.
Bảng 6 : Thành phố Thanh Hóa, Thị xã Sầm Sơn, Bỉm Sơn:
ĐVT: 1.000đồng/m2
| Địa bàn | Thành phố Thanh Hoá | Thị xã Sầm Sơn | Thị xã Bỉm Sơn | |||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | |
| Phường | 250 | 36.000 | 180 | 16.000 | 100 | 10.000 |
| Xã | 200 | 9.375 | 150 | 5.500 | 80 | 4.000 |
Bảng 7: Giá đất ở tại các huyện và Khu kinh tế Nghi Sơn.
ĐVT: 1.000đ/m2
| Địa bàn
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 | Khu vực 4 | Khu kinh tế Nghi Sơn | |||||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | |
| Thị trấn | 200 | 8.040 | 100 | 6.000 | 80 | 4.500 | 60 | 3.500 |
|
|
| Xã | 90 | 6.000 | 70 | 3.500 | 50 | 2.000 | 40 | 1.500 | 150 | 2.500 |
3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:
3.1. Tại Thành phố Thanh Hoá, thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn.
ĐVT: 1.000đ/m2
| Địa bàn | Thành phố Thanh Hoá | Thị xã Sầm Sơn | Thị xã Bỉm Sơn | |||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | |
| Phường | 168 | 24.120 | 121 | 10.720 | 67 | 6.700 |
| Xã | 134 | 6.281 | 101 | 3.685 | 54 | 2.680 |
3.2. Tại Thị trấn và các xã thuộc khu vực các huyện:
ĐVT: 1.000đ/m2
| Địa bàn
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 | Khu vực 4 | Khu kinh tế Nghi Sơn | |||||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | |
| Thị trấn | 134 | 5.387 | 67 | 4.020 | 54 | 3.015 | 40 | 2.345 |
|
|
| Xã | 50 | 3.300 | 39 | 1.925 | 28 | 1.100 | 22 | 825 | 83 | 1.375 |
4. Giá các loại đất khác:
- Đất vườn, ao trong cùng một thửa có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở, được quy định bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng khu vực.
- Đối với đất sông ngòi, kênh rạch, suối sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản, đối với đất có mặt nước chuyên dùng được sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thuỷ sản thì áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại địa phương đó.
- Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, và đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng (đất có công trình là chùa, nhà thờ, thánh thất, đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ) được xác định bằng giá đất ở cùng vị trí, đường phố, khu vực đất, loại xã.
- Giá đất chưa sử dụng: Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định được mục đích sử dụng. Khi cần xác định giá đất để bồi thường thì căn cứ vào loại đất cùng loại liền kề có mức giá đất cao nhất để xác định.
- Giá các loại đất khác không đề cập trong văn bản này thì thực hiện theo các quy định hiện hành.
Điều 2. Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, ban hành Quyết định cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện;
Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./.
|
Nơi nhận | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 5 Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 6 Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 1 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND bổ sung giá đất vào bảng giá các loại đất theo Quyết định 41/2014/QĐ-UBND về bảng giá đất trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai năm 2015 (áp dụng trong giai đoạn 2015-2019)
- 2 Quyết định 15/2015/QĐ-UBND bổ sung Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3 Quyết định 26/2015/QĐ-UBND bổ sung giá đất ở khu vực phường Phú Thạnh và phường Phú Đông, thành phố Tuy Hòa; xã Hòa Xuân Đông, huyện Đông Hòa vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 05 năm (2015-2019) do Tỉnh Phú Yên ban hành
- 1 Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 5 Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 6 Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 8 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND bổ sung giá đất vào bảng giá các loại đất theo Quyết định 41/2014/QĐ-UBND về bảng giá đất trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai năm 2015 (áp dụng trong giai đoạn 2015-2019)
- 9 Quyết định 15/2015/QĐ-UBND bổ sung Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 10 Quyết định 26/2015/QĐ-UBND bổ sung giá đất ở khu vực phường Phú Thạnh và phường Phú Đông, thành phố Tuy Hòa; xã Hòa Xuân Đông, huyện Đông Hòa vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 05 năm (2015-2019) do Tỉnh Phú Yên ban hành