Nghị quyết 18/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội thông qua các quy định về phương pháp, nguyên tắc xác định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng cho năm 2011. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai, tính thuế, lệ phí và các chi phí liên quan trong năm 2011.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Nghị quyết 18/2010/NQ-HĐND về giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2011.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XIII (thông qua tại kỳ họp thứ 22).
- Thời gian áp dụng: Kể từ ngày 01/01/2011.
Phương pháp và nguyên tắc xác định giá đất năm 2011:
Thành phố quyết định kế thừa toàn bộ các phương pháp và nguyên tắc xác định giá các loại đất đã được thực hiện theo Quyết định số 124/2009/QĐ-UBND ngày 29/12/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố để xây dựng bảng giá đất cho năm 2011.
Bảng khung giá các loại đất cụ thể trên địa bàn Hà Nội năm 2011:
1. Giá đất nông nghiệp:
Thành phố quyết định giữ ổn định bảng giá đất nông nghiệp đã ban hành và áp dụng trong năm 2010, cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp trồng lúa nước và trồng cây hàng năm: Mức giá thấp nhất là 56.800 đồng/m2, mức giá cao nhất là 252.000 đồng/m2.
- Đất nông nghiệp trồng cây lâu năm: Mức giá thấp nhất là 54.400 đồng/m2, mức giá cao nhất là 252.000 đồng/m2.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Mức giá thấp nhất là 36.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 252.000 đồng/m2.
- Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất: Mức giá thấp nhất là 30.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 60.000 đồng/m2.
2. Giá đất ở:
Khung giá đất ở được phân chia chi tiết theo từng khu vực địa giới hành chính:
- Tại các quận: Mức giá thấp nhất là 2.340.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 81.000.000 đồng/m2.
- Tại thị trấn và các phường thuộc thị xã Sơn Tây: Mức giá thấp nhất là 750.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 26.400.000 đồng/m2.
- Tại khu vực giáp ranh và khu đô thị mới: Áp dụng cho các huyện Từ Liêm, Thanh Trì, Gia Lâm, Hoài Đức, Chương Mỹ, Thanh Oai giáp ranh với các quận và tại các khu đô thị mới với mức giá thấp nhất là 2.035.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 31.200.000 đồng/m2.
- Tại khu vực đầu mối giao thông thuộc các xã: Mức giá thấp nhất là 433.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 11.250.000 đồng/m2. Đối với các thửa đất ở cách đường giao thông trên 200 mét, giá đất được xác định theo giá đất ở nông thôn của khu vực liền kề.
- Tại khu dân cư nông thôn: Mức giá thấp nhất là 250.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 2.250.000 đồng/m2.
3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:
Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được quy định tương ứng theo từng khu vực:
- Tại các quận: Mức giá thấp nhất là 1.170.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 40.500.000 đồng/m2.
- Tại các phường thuộc thị xã Sơn Tây và thị trấn các huyện: Mức giá thấp nhất là 525.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 13.200.000 đồng/m2.
- Tại khu vực giáp ranh với các quận: Áp dụng cho các huyện Từ Liêm, Thanh Trì, Gia Lâm, Hoài Đức, Chương Mỹ, Thanh Oai giáp ranh với các quận với mức giá thấp nhất là 1.221.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 15.600.000 đồng/m2.
- Tại khu vực đầu mối giao thông: Mức giá thấp nhất là 303.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 4.860.000 đồng/m2. Các thửa đất cách đường giao thông trên 200 mét được xác định theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu dân cư nông thôn của khu vực liền kề.
- Tại khu dân cư nông thôn: Mức giá thấp nhất là 175.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 1.350.000 đồng/m2.
Nguyên tắc áp dụng bảng giá đất tại một số vị trí cụ thể:
- Đối với thửa đất tại ngã ba, ngã tư: Các thửa đất nằm tại khu vực giao cắt giữa các đường, đường phố mà có mặt tiếp giáp với hai đường hoặc đường phố thì được tính hệ số bằng 1,2 lần giá đất của đường phố có giá đất cao nhất. Tuy nhiên, mức giá sau khi nhân hệ số không được vượt quá mức giá tối đa thuộc thẩm quyền quy định của Thành phố theo khung giá đất của Chính phủ.
- Đối với đường, đường phố chưa đặt tên: Bao gồm các tuyến đường mới mở hoặc các tuyến đường trong các khu đô thị mới chưa được quy định mức giá cụ thể. Giá đất tại các vị trí này sẽ được xác định theo giá đất của đường, đường phố có tên tương đương trong khu vực.
Tổ chức thực hiện và thẩm quyền điều chỉnh giá đất:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố: Hoàn chỉnh bảng giá đất cụ thể và công bố chính thức để áp dụng thống nhất từ ngày 01/01/2011 trên địa bàn Thành phố theo đúng quy định.
- Thẩm quyền điều chỉnh giá đất trong năm: Đối với các trường hợp cần điều chỉnh giá đất tại một số vị trí, khu vực hoặc loại đất cụ thể trong năm, UBND Thành phố được chủ động quyết định đối với những phương án điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp tăng hoặc giảm đến 20% so với giá công bố đầu năm. Đối với các phương án điều chỉnh còn lại, UBND Thành phố phải trình xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố trước khi quyết định và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.
- Công tác giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2010/NQ-HĐND | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2011
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 22
(Từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số188/2004/NĐ-CP; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Sau khi xem xét Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 23/11/2010 của UBND Thành phố về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2011; ý kiến thẩm tra của Ban kinh tế và Ngân sách, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành đề nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố về phương pháp, nguyên tắc xác định và giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2011như Ủy ban nhân dân Thành phố trình. Cụ thể như sau:
1. Phương pháp, nguyên tắc xác định giá các loại đất
Kế thừa các phương pháp, nguyên tắc xác định giá các loại đất trên địa bàn Thành phố đã thực hiện theo Quyết định số 124/2009/QĐ-UBND ngày 29/12/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố để xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2011.
2. Giá đất nông nghiệp
Giữ ổn định bảng giá đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội đã ban hành năm 2010:
a) Giá đất nông nghiệp trồng lúa nước và trồng cây hàng năm có mức giá thấp nhất là 56.800 đồng/m2, mức giá cao nhất là 252.000 đồng/m2.
b) Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm có mức giá thấp nhất là 54.400 đồng/m2, mức giá cao nhất là 252.000 đồng/m2.
c) Giá đất nuôi trồng thuỷ sản có mức giá thấp nhất là 36.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 252.000 đồng/m2.
d) Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất có mức giá thấp nhất là 30.000đồng/m2, mức giá cao nhất là 60.000 đồng/m2.
3. Giá đất ở
a) Giá đất ở tại các quận có mức thấp nhất là 2.340.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 81.000.000 đồng/m2.
b) Giá đất ở tại thị trấn và các phường của thị xã Sơn Tây có mức giá thấp nhất là 750.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 26.400.000 đồng/m2.
c) Giá đất ở khu vực thuộc huyện Từ Liêm, Thanh Trì, Gia Lâm, Hoài Đức, Chương Mỹ, Thanh Oai giáp ranh với các quận và tại các khu đô thị mới có mức giá thấp nhất là 2.035.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 31.200.000 đồng/m2.
d) Giá đất ở khu vực đầu mối giao thông thuộc các xã có mức giá thấp nhất là 433.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là: 11.250.000 đồng/m2. Các thửa đất ở cách đường giao thông trên 200 mét được xác định theo giá đất ở nông thôn của khu vực liền kề.
đ) Giá đất ở khu dân cư nông thôn có mức giá thấp nhất là 250.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 2.250.000 đồng/m2.
4. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
a) Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các quận có mức giá thấp nhất là 1.170.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 40.500.000 đồng/m2.
b) Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các phường của thị xã Sơn Tây và thị trấn các huyện có mức giá thấp nhất là 525.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 13.200.000 đồng/m2.
c) Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các huyện Từ Liêm, Thanh Trì, Gia Lâm, Hoài Đức, Chương Mỹ, Thanh Oai giáp ranh với các quận có mức giá thấp nhất là 1.221.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 15.600.000 đồng/m2.
d) Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực đầu mối giao thông có mức giá thấp nhất là 303.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 4.860.000 đồng/m2. Các thửa đất ở cách đường giao thông trên 200 mét được xác định theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu dân cư nông thôn của khu vực liền kề.
đ) Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu dân cư nông thôn có mức giá thấp nhất là 175.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 1.350.000 đồng/m2.
(chi tiết tại các bảng giá kèm theo)
5. Khi áp dụng bảng giá đất chi tiết để xác định giá đất tại một số vị trí cụ thể thực hiện theo nguyên tắc:
a) Đối với các thửa đất ở khu vực ngã ba, ngã tư giao cắt giữa các đường phố mà có mặt tiếp giáp với hai đường hoặc đường phố thì được tính hệ số bằng 1,2 giá đất của đường phố có giá đất cao nhất nhưng không vượt quá mức giá tối đa thuộc thẩm quyền quy định của Thành phố theo khung giá đất của Chính phủ.
b) Đối với các đường, đường phố chưa đặt tên (bao gồm các đường mới mở, các tuyến đường trong các khu đô thị mới) và chưa quy định mức giá thì giá đất được xác định theo giá đất của đường, đường phố có tên tương đương trong khu vực.
Điều 2.
1. Giao Uỷ ban nhân dân Thành phố hoàn chỉnh bảng giá đất cụ thể và công bố để áp dụng từ ngày 01/01/2011 trên địa bàn Thành phố theo quy định.
2. Mọi trường hợp điều chỉnh giá đất thuộc thẩm quyền tại một số vị trí đất, một số khu vực đất, loại đất trong năm, Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng phương án điều chỉnh, chủ động quyết định đối với những phương án điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp tăng hoặc giảm đến 20% so với giá công bố đầu năm; trình xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố trước khi quyết định đối với những phương án còn lại và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khoá XIII thông qua tại kỳ họp thứ 22./.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Quyết định 50/2011/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2012 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 242/2006/QĐ-UBND về giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2007
- 3 Quyết định 40/2007/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2008
- 4 Quyết định 3032/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành đến ngày 31/12/2013
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Quyết định 124/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2010 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Quyết định 50/2011/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2012 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Quyết định 242/2006/QĐ-UBND về giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2007
- 8 Quyết định 40/2007/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2008
