Tóm tắt Nghị quyết 18/2012/NQ-HĐND tỉnh Ninh Thuận về phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản, quyền sử dụng đất
Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2012, quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản cũng như quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu của văn bản pháp luật này:
1. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản (tính theo giá khởi điểm)
Mức thu phí đối với người tham gia đấu giá tài sản được xác định dựa trên giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, cụ thể như sau:
- Tài sản có giá khởi điểm từ 20 triệu đồng trở xuống: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Tài sản có giá khởi điểm từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Tài sản có giá khởi điểm từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mức thu là 150.000 đồng/hồ sơ.
- Tài sản có giá khởi điểm từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Tài sản có giá khởi điểm trên 500 triệu đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
2. Mức thu phí đấu giá tài sản trong trường hợp bán đấu giá thành công
Khi cuộc bán đấu giá tài sản thành công, mức thu phí đấu giá được tính trên giá trị tài sản thực tế bán được của cuộc đấu giá đó theo các hạn mức sau:
- Giá trị tài sản bán được dưới 50 triệu đồng: Mức thu bằng 5% giá trị tài sản bán được.
- Giá trị tài sản bán được từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng: Mức thu là 2,5 triệu đồng cộng thêm 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 50 triệu đồng.
- Giá trị tài sản bán được từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Mức thu là 16,75 triệu đồng cộng thêm 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản bán được từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng: Mức thu là 34,75 triệu đồng cộng thêm 0,15% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 10 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản bán được trên 20 tỷ đồng: Mức thu là 49,75 triệu đồng cộng thêm 0,1% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 20 tỷ đồng. Tuy nhiên, tổng số phí thu được khống chế tối đa không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá.
3. Quy định xử lý khi cuộc đấu giá không thành hoặc không tổ chức được
- Trường hợp bán đấu giá không thành: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan tài chính có trách nhiệm thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác).
- Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được: Các tổ chức, cá nhân đã nộp phí tham gia đấu giá sẽ được hoàn trả lại toàn bộ số tiền phí đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, tính từ ngày dự kiến tổ chức phiên đấu giá ban đầu.
4. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được chia làm hai nhóm đối tượng cụ thể:
Nhóm thứ nhất: Đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân (tính theo giá khởi điểm):
- Giá khởi điểm từ 200 triệu đồng trở xuống: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 500 triệu đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
Nhóm thứ hai: Đấu giá quyền sử dụng đất cho các mục đích khác không thuộc nhóm thứ nhất (tính theo diện tích đất):
- Diện tích đất từ 0,5 ha trở xuống: Mức thu là 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 0,5 ha đến 1 ha: Mức thu là 2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 1 ha đến 2 ha: Mức thu là 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 2 ha đến 3 ha: Mức thu là 3.500.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 3 ha đến 5 ha: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 5 ha: Mức thu là 5.000.000 đồng/hồ sơ.
5. Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí
Nguồn thu từ phí đấu giá và phí tham gia đấu giá được phân bổ và quản lý theo hai đầu mối thực hiện:
- Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản: Được phép sử dụng toàn bộ số tiền phí thu được từ người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí hoạt động của Hội đồng. Trường hợp sau khi quyết toán chi phí vẫn còn dư thì phải nộp toàn bộ số tiền thừa vào ngân sách nhà nước.
- Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản: Trung tâm được để lại 70% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho các hoạt động tổ chức bán đấu giá và thực hiện thu phí. 30% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước. Tỷ lệ phân chia này được áp dụng ổn định trong vòng 01 năm. Sau thời hạn này, Sở Tài chính có trách nhiệm tiến hành kiểm tra, tổng hợp báo cáo và kiến nghị phương án điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế.
6. Quy định về phương thức tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất
- Việc bán đấu giá quyền sử dụng đất bắt buộc phải được thực hiện thông qua các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo đúng quy định tại Điều 20 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.
- Chỉ được phép thành lập Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp đặc biệt và phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 7, Chương III, Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính.
7. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận chịu trách nhiệm căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình để tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 6 (ngày 13 tháng 12 năm 2012).
- Quy định bãi bỏ: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 04/2006/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận và Văn bản số 01/HĐND-TH ngày 03 tháng 01 năm 2007 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2012/NQ-HĐND | Ninh Thuận, ngày 21 tháng 12 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ, PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Xét Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị HĐND tỉnh thông qua Nghị quyết quy định về mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra số 70/BC-KTNS-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Ban Kinh tế & Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau:
1. Mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản
a) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:
| TT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 20 triệu đồng trở xuống | 50.000 |
| 2 | Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng | 100.000 |
| 3 | Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 150.000 |
| 4 | Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 5 | Trên 500 triệu đồng | 500.000 |
b) Mức thu phí đấu giá tài sản trong trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:
| TT | Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá | Mức thu |
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| 2 | Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng | 2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu đồng |
| 3 | Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng | 16,75 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ |
| 4 | Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng | 34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng |
| 5 | Từ trên 20 tỷ đồng | 49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá |
Trường hợp bán đấu giá không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2010, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
2. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:
a) Đối với trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
| TT | Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 200.000.000 đồng trở xuống | 100.000 |
| 2 | Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng | 200.000 |
| 3 | Trên 500.000.000 đồng | 500.000 |
b) Đối với trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi điểm a khoản 2 Điều này:
| TT | Diện tích đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Từ trên 05 ha đến 1 ha | 2.000.000 |
| 3 | Từ trên 1 ha đến 2 ha | 3.000.000 |
| 4 | Từ trên 2 ha đến 3 ha | 3.500.000 |
| 5 | Từ trên 3 ha đến 5 ha | 4.000.000 |
| 6 | Từ trên 5 ha | 5.000.000 |
Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên đấu giá.
3. Về quản lý và sử dụng phí
a) Hội đồng bán đấu giá tài sản được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng đấu giá tài sản, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước;
b) Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản: phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản thu được nộp vào ngân sách nhà nước 30%, để lại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản 70% phí thu được để trang trải cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí, mức phí này được áp dụng 01 năm, sau đó Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, báo cáo, kiến nghị điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
Điều 2. Việc bán đấu giá quyền sử dụng đất phải được tiến hành thông qua các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo Điều 20 của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; chỉ thành lập Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng Điều 7, Chương III, Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính.
Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
Điều 4. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khoá IX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2012, có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày và thay thế Nghị quyết số 04/2006/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh và văn bản số 01/HĐND-TH ngày 03 tháng 01 năm 2007 của Thường trực HĐND tỉnh./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 7 Thông tư 03/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 1508/QĐ-UBND năm 2015 bãi bỏ Quyết định 21/2010/QĐ-UBND về Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Quyết định 34/2013/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kèm theo Quyết định 21/2010/QĐ-UBND
- 2 Quyết định 16/2015/QĐ-UBND về Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất tỉnh Bạc Liêu kèm theo Quyết định 21/2014/QĐ-UBND
- 4 Nghị quyết 66/2016/NQ-HĐND bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số Nghị quyết về phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 5 Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 7 Thông tư 03/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 1508/QĐ-UBND năm 2015 bãi bỏ Quyết định 21/2010/QĐ-UBND về Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Quyết định 34/2013/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kèm theo Quyết định 21/2010/QĐ-UBND
- 10 Quyết định 16/2015/QĐ-UBND về Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 11 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất tỉnh Bạc Liêu kèm theo Quyết định 21/2014/QĐ-UBND