Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quan trọng trong dự toán thu, chi ngân sách nhà nước của tỉnh năm 2016 đã được phê chuẩn trước đó tại Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tỉnh An Giang chủ động điều hành ngân sách, tối ưu hóa nguồn lực tài chính địa phương và đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, cải cách tiền lương trong năm tài khóa 2016.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy- Tên văn bản: Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND về việc sửa đổi Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2016.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 2.
- Ngày thông qua: Ngày 03 tháng 8 năm 2016.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 15 tháng 8 năm 2016.
Nghị quyết đã thực hiện điều chỉnh chi tiết các khoản thu ngân sách địa phương, phân định rõ ràng giữa các nguồn thu cân đối và nguồn thu để lại quản lý qua ngân sách nhà nước:
- Tổng thu ngân sách địa phương: Được xác định là 9.749.574 triệu đồng.
- Các khoản thu cân đối ngân sách: Đạt 8.679.574 triệu đồng, bao gồm:
- Thu từ kinh tế trên địa bàn mà ngân sách địa phương được hưởng: 3.196.224 triệu đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 5.483.350 triệu đồng.
- Các khoản thu để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước: Đạt 1.070.000 triệu đồng, bao gồm:
- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 1.000.000 triệu đồng.
- Thu từ học phí: 70.000 triệu đồng.
- Phân cấp thu ngân sách địa phương đối với cấp tỉnh: Tổng thu cấp tỉnh là 5.114.174 triệu đồng, trong đó:
- Thu cân đối ngân sách cấp tỉnh: 1.835.369 triệu đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 2.230.505 triệu đồng.
- Thu để lại quản lý qua ngân sách cấp tỉnh: 1.048.300 triệu đồng.
Song song với việc điều chỉnh nguồn thu, dự toán chi ngân sách địa phương cũng được cơ cấu lại một cách cụ thể nhằm đảm bảo cân đối ngân sách:
- Tổng chi ngân sách địa phương: Đạt 9.749.574 triệu đồng (bằng với tổng thu ngân sách địa phương).
- Các khoản chi cân đối ngân sách: Tổng cộng 8.679.574 triệu đồng, phân bổ cụ thể như sau:
- Chi đầu tư phát triển: 2.046.577 triệu đồng.
- Chi thường xuyên: 6.501.827 triệu đồng.
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.170 triệu đồng.
- Dự phòng ngân sách: 130.000 triệu đồng.
- Chi từ các nguồn thu để lại quản lý qua ngân sách nhà nước: Tổng cộng 1.070.000 triệu đồng, bao gồm:
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn xổ số kiến thiết: 1.000.000 triệu đồng.
- Chi thường xuyên từ nguồn học phí: 70.000 triệu đồng.
- Phân cấp chi ngân sách địa phương đối với cấp tỉnh: Tổng chi cấp tỉnh là 5.114.174 triệu đồng, bao gồm:
- Các khoản chi cân đối ngân sách cấp tỉnh: 4.065.874 triệu đồng (trong đó: Chi đầu tư phát triển là 1.720.161 triệu đồng; Chi thường xuyên là 2.298.127 triệu đồng; Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính là 1.170 triệu đồng; Dự phòng ngân sách cấp tỉnh là 46.416 triệu đồng).
- Chi từ các nguồn thu để lại quản lý qua ngân sách cấp tỉnh: 1.048.300 triệu đồng (trong đó: Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ xổ số kiến thiết là 1.000.000 triệu đồng; Chi thường xuyên từ nguồn học phí là 48.300 triệu đồng).
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung quy định cụ thể về việc sử dụng nguồn thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư hạ tầng và quản lý đất đai:
- Mục đích sử dụng nguồn thu tiền sử dụng đất: Bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách địa phương từ nguồn thu này để đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư và chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
- Trích lập Quỹ phát triển đất tỉnh: Phân bổ 30% trên tổng số thu tiền sử dụng đất do cấp tỉnh quản lý thu (không tính nguồn thu tiền bán nền dân cư vượt lũ) để lập Quỹ phát triển đất tỉnh theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Đối với các khoản thu tiền sử dụng đất do cấp huyện quản lý, không phải thực hiện trích nộp 30% này về Quỹ Phát triển đất tỉnh.
- Kinh phí cho công tác địa chính: Sử dụng 10% số thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất để thực hiện các công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo yêu cầu tại Chỉ thị số 1474/CT-TTg và Chỉ thị số 05/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Để đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2016, Nghị quyết bổ sung giải pháp tài chính linh hoạt đối với các cấp ngân sách:
- Cơ chế tạm ứng: Trước mắt, các cấp ngân sách địa phương thực hiện ứng 50% nguồn dự phòng ngân sách của cấp mình để làm nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2016.
- Phương án xử lý sau khi xác định nguồn thu (đến hết tháng 10 năm 2016):
- Trường hợp tăng thu ngân sách: Nếu sau khi xác định lại nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp mà có tăng thu, địa phương sẽ sử dụng nguồn tăng thu này để hoàn trả lại cho nguồn dự phòng ngân sách đã ứng.
- Trường hợp không tăng thu ngân sách: Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp để chính thức cho phép sử dụng 50% nguồn dự phòng đã ứng trước đó để chi cho công tác cải cách tiền lương năm 2016.
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quyết định cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện các nội dung điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách quy định tại Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 2 ngày 03 tháng 8 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2016/NQ-HĐND | An Giang, ngày 03 tháng 8 năm 2016 |
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 11/2015/NQ-HĐND NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH AN GIANG NĂM 2016
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016;
Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán kinh phí phân giới cắm mốc Việt Nam - Campuchia;
Xét Tờ trình số 398/TTr-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2016; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2016, như sau:
1. Điểm c, d Khoản 1 và Điểm a, b Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 1. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2016 như sau:
1. Về thu ngân sách nhà nước (NSNN):
c) Tổng thu ngân sách địa phương (NSĐP): 9.749.574 triệu đồng.
- Các khoản thu cân đối ngân sách: 8.679.574 triệu đồng.
+ Thu từ kinh tế trên địa bàn NSĐP được hưởng: 3.196.224 triệu đồng.
+ Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 5.483.350 triệu đồng.
- Các khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN:: 1.070.000 triệu đồng.
+ Thu xổ số kiến thiết: 1.000.000 triệu đồng.
+ Học phí: 70.000 triệu đồng.
d) Thu ngân sách địa phương phân theo các cấp ngân sách như sau:
- Cấp tỉnh:: 5.114.174 triệu đồng.
+ Thu cân đối ngân sách:: 1.835.369 triệu đồng.
+ Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên:: 2.230.505 triệu đồng.
+ Thu để lại quản lý qua ngân sách:: 1.048.300 triệu đồng.
2. Chi ngân sách địa phương (NSĐP)
a) Tổng chi NSĐP: 9.749.574 triệu đồng.
- Các khoản chi cân đối ngân sách: 8.679.574 triệu đồng.
+ Chi đầu tư phát triển: 2.046.577 triệu đồng.
+ Chi thường xuyên: 6.501.827 triệu đồng.
+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.170 triệu đồng.
+ Dự phòng ngân sách: 130.000 triệu đồng.
- Chi từ các nguồn thu để lại quản lý qua NSNN: 1.070.000 triệu đồng.
+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản (nguồn xổ số kiến thiết): 1.000.000 triệu đồng.
+ Chi thường xuyên (nguồn học phí): 70.000 triệu đồng.
b) Chi ngân sách địa phương phân theo các cấp ngân sách như sau:
Cấp tỉnh: 5.114.174 triệu đồng.
- Các khoản chi cân đối ngân sách: 4.065.874 triệu đồng.
+ Chi đầu tư phát triển: 1.720.161 triệu đồng.
+ Chi thường xuyên: 2.298.127 triệu đồng.
+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.170 triệu đồng.
+ Dự phòng ngân sách: 46.416 triệu đồng.
- Chi từ các nguồn thu để lại quản lý qua NSNN: 1.048.300 triệu đồng.
+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản (xổ số kiến thiết): 1.000.000 triệu đồng.
+ Chi thường xuyên (nguồn học phí): 48.300 triệu đồng.”
2. Điểm a Khoản 2 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 2. Tổ chức thực hiện dự toán NSNN tỉnh An Giang năm 2016
2. Về chi ngân sách:
a) Chi đầu tư phát triển:
- Bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSĐP từ nguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; phân bổ 30% trên tổng thu tiền sử dụng đất (không kể nguồn thu tiền bán nền dân cư vượt lũ) do cấp tỉnh quản lý thu để lập Quỹ phát triển đất tỉnh theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; đối với khoản thu tiền sử dụng đất do cấp huyện quản lý không phải trích 30% nộp vào Quỹ Phát triển đất tỉnh; sử dụng 10% số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo yêu cầu tại Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tập trung chỉ đạo và tăng cường biện pháp thực hiện để trong năm 2013 hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”
3. Bổ sung điểm c vào khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND như sau:
“c) Trước mắt, các cấp ngân sách ứng 50% dự phòng ngân sách cấp mình để làm nguồn cải cách tiền lương năm 2016. Đến hết tháng 10 năm 2016, sau khi xác định lại nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp, nếu tăng thu thì sử dụng nguồn này để hoàn trả dự phòng. Trường hợp không tăng thu thì Ủy ban nhân dân các cấp báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp sử dụng 50% dự phòng đã ứng để chi cải cách tiền lương năm 2016”.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh, khóa IX, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 2016
TỈNH AN GIANG NĂM 2016
(Kèm theo Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 03/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)
Đơn vị tính: triệu đồng
| NỘI DUNG | BỘ TÀI CHÍNH GIAO | HĐND TỈNH GIAO | Chia ra các cấp ngân sách |
| ||
|
| ||||||
| Tỉnh | Huyện | Xã |
| |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|
| TỔNG THU NSNN TỪ KINH TẾ ĐỊA BÀN (A+B) | 3,155,000 | 4,475,000 | 3,014,700 | 1,249,930 | 210,370 |
|
| A.THUẾ XNK, TTĐB, GTGT HÀNG NK | 105,000 | 105,000 | 105,000 |
|
|
|
| 1. Thuế XNK, thuế TTĐB hàng NK | 15,000 | 15,000 | 15,000 |
|
|
|
| 2. Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu | 90,000 | 90,000 | 90,000 |
|
|
|
| B. THU NỘI ĐỊA | 3,050,000 | 4,370,000 | 2,909,700 | 1,249,930 | 210,370 |
|
| I. Thu cân đối ngân sách | 3,050,000 | 3,300,000 | 1,861,400 | 1,228,230 | 210,370 |
|
| Không kể tiền sử dụng đất | 2,800,000 | 3,050,000 | 1,702,900 | 1,136,730 | 210,370 |
|
| 1.Thu từ XNQD trung ương | 260,000 | 270,000 | 270,000 |
|
|
|
| - Thuế giá trị gia tăng | 194,700 | 204,700 | 204,700 |
|
|
|
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 12,000 | 12,000 | 12,000 |
|
|
|
| - Thuế tiêu thụ ĐB hàng nội địa | 48,500 | 48,500 | 48,500 |
|
|
|
| - Thuế tài nguyên | 4,400 | 4,400 | 4,400 |
|
|
|
| - Thuế môn bài | 210 | 250 | 250 |
|
|
|
| - Thu khác | 190 | 150 | 150 |
|
|
|
| 2.Thu từ các XNQD địa phương | 420,000 | 430,000 | 417,500 | 12,500 |
|
|
| - Thuế giá trị gia tăng | 200,000 | 210,000 | 201,001 | 8,999 |
|
|
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 170,000 | 170,000 | 166,660 | 3,340 |
|
|
| - Thuế tiêu thụ ĐB hàng nội địa | 150 | 150 | 150 |
|
|
|
| - Thuế tài nguyên | 46,000 | 46,000 | 46,000 |
|
|
|
| - Thuế môn bài | 550 | 550 | 425 | 125 |
|
|
| - Thu hồi vốn, TSCĐ và thu khác | 3,300 | 3,300 | 3,264 | 36 |
|
|
| 3.Thu từ XNLD với nước ngoài | 18,000 | 18,000 | 18,000 |
|
|
|
| - Thuế giá trị gia tăng | 13,000 | 13,000 | 13,000 |
|
|
|
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 3,800 | 3,800 | 3,800 |
|
|
|
| - Thuế tiêu thụ ĐB hàng nội địa | 200 | 200 | 200 |
|
|
|
| - Tiền thuê mặt đất, mặt nước | 800 | 800 | 800 |
|
|
|
| - Thuế môn bài | 50 | 50 | 50 |
|
|
|
| - Các khoản thu khác | 150 | 150 | 150 |
|
|
|
| 4.Thuế ngoài quốc doanh | 831,000 | 831,000 | 205,400 | 618,850 | 6,750 |
|
| - Thuế giá trị gia tăng | 584,000 | 584,000 | 101,030 | 482,970 |
|
|
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 175,000 | 171,650 | 89,150 | 82,500 |
|
|
| - Thuế tài nguyên | 10,000 | 11,750 |
| 11,750 |
|
|
| - Thuế tiêu thụ ĐB hàng nội địa | 3,500 | 4,100 |
| 4,100 |
|
|
| - Thuế môn bài | 28,500 | 29,500 | 800 | 21,950 | 6,750 |
|
| - Thu khác ngoài quốc doanh | 30,000 | 30,000 | 14,420 | 15,580 |
|
|
| 5. Lệ phí trước bạ | 165,000 | 182,000 |
| 145,600 | 36,400 |
|
| 6.Thuế SD đất phi nông nghiệp | 14,000 | 14,000 |
|
| 14,000 |
|
| 7.Thuế thu nhập cá nhân | 420,000 | 450,000 | 250,900 | 199,100 |
|
|
| 8.Thu thuế BVMT | 260,000 | 285,000 | 285,000 |
|
|
|
| 9.Thu phí và lệ phí | 100,000 | 210,000 | 30,700 | 58,780 | 120,520 |
|
| - Phí và lệ phí trung ương | 20,000 | 19,486 | 9,836 | 9,650 |
|
|
| - Phí và lệ phí tỉnh |
| 20,864 | 20,864 |
|
|
|
| - Phí và lệ phí huyện | 80,000 | 49,130 | 0 | 49,130 |
|
|
| - Phí và lệ phí xã (đò, chợ, khác) |
| 120,520 | 0 |
| 120,520 |
|
| 10.Thu tiền sử dụng đất | 250,000 | 250,000 | 158,500 | 91,500 |
|
|
| 11.Thu tiền cho thuê mặt đất mặt nước | 51,000 | 51,000 | 44,900 | 6,100 |
|
|
| 12. Các khoản thu tại xã | 23,000 | 23,000 |
|
| 23,000 |
|
| - Quỹ đất công ích và hoa lợi công sản |
| 4,000 |
|
| 4,000 |
|
| - Thu phạt VPHC các lĩnh vực khác |
| 12,650 |
|
| 12,650 |
|
| - Thu hồi các khoản chi năm trước |
| 0 |
|
| 0 |
|
| - Các khoản khác |
| 6,350 |
|
| 6,350 |
|
| 13.Thu khác | 230,000 | 270,000 | 164,500 | 95,800 | 9,700 |
|
| - Thu phạt VPHC an toàn giao thông | 100,000 | 120,200 | 40,600 | 69,900 | 9,700 |
|
| - Thu phạt VPHC các lĩnh vực khác |
| 53,000 | 36,500 | 16,500 |
|
|
| - Thu từ hoạt động CBL, KD trái pháp luật |
| 20,000 | 19,180 | 820 |
|
|
| - Các khoản khác | 130,000 | 76,800 | 68,220 | 8,580 |
|
|
| 14. Thu cấp quyền khai thác khoáng sản | 8,000 | 16,000 | 16,000 |
|
|
|
| II. CÁC KHOẢN THU QL QUA NS | 0 | 1,070,000 | 1,048,300 | 21,700 |
|
|
| 1. Học phí |
| 70,000 | 48,300 | 21,700 |
|
|
| 2. Thu Xổ số kiến thiết |
| 1,000,000 | 1,000,000 |
|
|
|
| THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG | 8,443,160 | 9,749,574 | 5,114,174 | 3,734,820 | 900,580 |
|
| I. THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH | 8,443,160 | 8,679,574 | 4,065,874 | 3,713,120 | 900,580 |
|
| 1. Thu cân đối ngân sách từ KTĐB | 2,959,810 | 3,196,224 | 1,835,369 | 1,157,275 | 203,580 |
|
| 2. Thu bổ sung từ NS cấp trên | 5,483,350 | 5,483,350 | 2,230,505 | 2,555,845 | 697,000 |
|
| 2.1 Thu bổ sung CĐ từ NSTW và TL | 3,230,568 | 3,230,568 |
|
|
|
|
| - BS cân đối | 2,019,653 | 2,019,653 |
|
|
|
|
| - BS tăng lương | 1,210,915 | 1,210,915 |
|
|
|
|
| 2.2. Bổ sung mục tiêu bù giảm thu và chính sách | 1,104,300 | 1,104,300 |
|
|
|
|
| 2.3. Bổ sung các mục tiêu khác | 1,078,908 | 1,078,908 |
|
|
|
|
| - Vốn đầu tư | 648,417 | 648,417 |
|
|
|
|
| - Vốn sự nghiệp | 430,491 | 430,491 |
|
|
|
|
| 2.4. Bổ sung vốn phân giới cắm mốc | 10,226 | 10,226 |
|
|
|
|
| 2.4. Bổ sung vốn CT mục tiêu quốc gia | 59,348 | 59,348 |
|
|
|
|
| II. THU QL QUA NSNN | 0 | 1,070,000 | 1,048,300 | 21,700 | 0 |
|
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG 2016
TỈNH AN GIANG NĂM 2016
(Kèm theo Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 03/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)
Đơn vị tính: triệu đồng
| NỘI DUNG | BỘ TÀI CHÍNH GIAO | HĐND TỈNH GIAO | Chia ra các cấp ngân sách | ||
| Tỉnh | Huyện | Xã | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG | 8,443,160 | 9,749,574 | 5,114,174 | 3,734,820 | 900,580 |
| A. Chi cân đối ngân sách | 8,443,160 | 8,679,574 | 4,065,874 | 3,713,120 | 900,580 |
| I. Chi đầu tư phát triển | 2,046,577 | 2,046,577 | 1,720,161 | 326,416 |
|
| Trong đó: - Chi giáo dục và đào tạo | 273,000 | 273,000 | 207,745 | 65,255 |
|
| - Chi khoa học công nghệ | 70,000 | 70,000 | 53,268 | 16,732 |
|
| 1. Nguồn vốn tập trung trong nước | 1,115,800 | 1,115,800 | 880,884 | 234,916 |
|
| 2. Nguồn thu tiền sử dụng đất | 250,000 | 250,000 | 158,500 | 91,500 |
|
| 3. Vốn bổ sung có mục tiêu | 648,417 | 648,417 | 648,417 |
|
|
| 4. Vốn chương trình mục tiêu quốc gia | 32,360 | 32,360 | 32,360 |
|
|
| II. Chi thường xuyên | 6,271,603 | 6,501,827 | 2,298,127 | 3,320,779 | 882,921 |
| 1. Chi trợ giá |
| 11,100 | 11,100 | 0 | 0 |
| 2. Chi sự nghiệp kinh tế |
| 717,845 | 379,130 | 338,715 | 0 |
| - Chi sự nghiệp nông nghiệp |
| 73,989 | 73,989 |
|
|
| - Chi sự nghiệp lâm nghiệp |
| 7,500 | 7,500 |
|
|
| - Chi sự nghiệp thủy lợi |
| 190,497 | 186,717 | 3,780 |
|
| - Chi sự nghiệp địa chính |
| 14,800 | 10,000 | 4,800 |
|
| - Chi sự nghiệp giao thông |
| 52,000 | 17,000 | 35,000 |
|
| - Chi sự nghiệp kiến thiết thị chính |
| 43,800 | 0 | 43,800 |
|
| - Chi công tác ATGT |
| 35,484 | 14,404 | 21,080 |
|
| - Chi hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa | 202,500 | 202,500 | 0 | 202,500 |
|
| - Chi sự nghiệp khác |
| 87,049 | 59,294 | 27,755 |
|
| - Chi hoạt động phân giới cắm mốc | 10,226 | 10,226 | 10,226 |
|
|
| 3. Chi sự nghiệp văn xã |
| 3,938,002 | 1,417,352 | 2,500,994 | 19,656 |
| - Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo | 2,424,010 | 2,784,488 | 584,328 | 2,193,140 | 7,020 |
| + Chi SN Giáo dục |
| 2,527,784 | 363,823 | 2,159,281 | 4,680 |
| + Chi SN Đào tạo |
| 251,309 | 215,110 | 33,859 | 2,340 |
| + Vốn ngoài nước |
| 5,395 | 5,395 |
|
|
| - Chi sự nghiệp y tế |
| 662,320 | 658,550 | 3,770 |
|
| - Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ | 29,862 | 30,000 | 30,000 |
|
|
| - Chi sự nghiệp văn hóa |
| 61,590 | 36,050 | 21,796 | 3,744 |
| - Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình |
| 31,806 | 10,706 | 19,228 | 1,872 |
| - Chi sự nghiệp thể dục - thể thao |
| 51,786 | 35,851 | 13,595 | 2,340 |
| - Chi đảm bảo xã hội |
| 301,012 | 46,867 | 249,465 | 4,680 |
| - Chi sự nghiệp văn xã khác |
| 15,000 | 15,000 |
|
|
| 4. Chi quản lý hành chính |
| 1,275,091 | 292,594 | 344,647 | 637,850 |
| - Chi quản lý nhà nước |
| 693,243 | 163,788 | 170,626 | 358,829 |
| - Chi khối Đảng |
| 238,567 | 52,213 | 89,973 | 96,381 |
| - Chi hỗ trợ hội, đoàn thể |
| 235,338 | 36,593 | 59,462 | 139,283 |
| - Chi khác |
| 107,943 | 40,000 | 24,586 | 43,357 |
| Trong đó: Kinh phí MSSC lớn |
| 36,000 | 25,000 | 11,000 |
|
| 5. Chi an ninh, quốc phòng địa phương |
| 257,612 | 78,120 | 32,440 | 147,052 |
| 6. Chi sự nghiệp hoạt động môi trường |
| 106,272 | 38,000 | 59,728 | 8,544 |
| 7. Chi khác ngân sách |
| 164,617 | 50,543 | 44,255 | 69,819 |
| 8. Chi các chương trình mục tiêu | 26,988 | 31,288 | 31,288 | 0 | 0 |
| - CTMT cân đối từ ngân sách địa phương |
| 4,300 | 4,300 |
|
|
| - Chương trình mục tiêu quốc gia | 26,988 | 26,988 | 26,988 |
|
|
| III. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính | 1,170 | 1,170 | 1,170 | 0 | 0 |
| VI. Dự phòng ngân sách | 123,810 | 130,000 | 46,416 | 65,925 | 17,659 |
| B. Chi từ nguồn thu quản lý qua NSNN |
| 1,070,000 | 1,048,300 | 21,700 | 0 |
| 1. Chi đầu tư XDCB (nguồn xổ số kiến thiết) |
| 1,000,000 | 1,000,000 |
|
|
| 2. Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo (học phí) |
| 70,000 | 48,300 | 21,700 |
|
- 1 Chỉ thị 1474/CT-TTg năm 2011 về thực hiện nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Chỉ thị 05/CT-TTg năm 2013 về tập trung chỉ đạo và tăng cường biện pháp thực hiện để trong năm 2013 hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Quyết định 2502/QĐ-BTC năm 2015 về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 07/2012/NQ-HĐND phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách và phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc Ngân sách Nhà nước tỉnh Nam Định năm 2013
- 2 Nghị quyết 12/2014/NQ-HĐND về phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2015
- 3 Nghị quyết 155/NQ-HĐND năm 2014 phê chuẩn phương án phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2015
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Chỉ thị 1474/CT-TTg năm 2011 về thực hiện nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Chỉ thị 05/CT-TTg năm 2013 về tập trung chỉ đạo và tăng cường biện pháp thực hiện để trong năm 2013 hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 07/2012/NQ-HĐND phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách và phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc Ngân sách Nhà nước tỉnh Nam Định năm 2013
- 6 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 7 Nghị quyết 12/2014/NQ-HĐND về phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2015
- 8 Nghị quyết 155/NQ-HĐND năm 2014 phê chuẩn phương án phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2015
- 9 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 11 Quyết định 2502/QĐ-BTC năm 2015 về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành