Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND

Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Khóa XVII thông qua tại Kỳ họp thứ 5 ngày 15 tháng 12 năm 2021 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Nghị quyết này được ban hành nhằm thiết lập chính sách an sinh xã hội đặc thù của tỉnh Vĩnh Phúc, hỗ trợ trực tiếp về mặt tài chính cho đối tượng người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, chưa được hưởng các chế độ bảo trợ hoặc ưu đãi khác từ Nhà nước.

Quy định chi tiết về đối tượng áp dụng

Chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng theo Nghị quyết này được áp dụng cụ thể cho đối tượng là người cao tuổi cư trú trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Độ tuổi: Người cao tuổi từ đủ 70 tuổi đến dưới 80 tuổi.
  • Hoàn cảnh kinh tế: Thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều áp dụng trên địa bàn.
  • Điều kiện về thu nhập và trợ cấp: Không có lương hưu, không được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, và không thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng hàng tháng.

Mức trợ giúp xã hội và nguồn kinh phí thực hiện

Nghị quyết quy định rõ ràng về mức hỗ trợ tài chính và nguồn ngân sách chi trả nhằm đảm bảo tính khả thi của chính sách:

  • Mức trợ giúp hàng tháng: Đối tượng đủ điều kiện sẽ được nhận mức trợ cấp là 447.000 đồng/người/tháng.
  • Nguồn kinh phí thực hiện: Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả cho chính sách này được bảo đảm và bố trí từ nguồn ngân sách của tỉnh Vĩnh Phúc.

Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát

Để chính sách được triển khai đồng bộ, minh bạch và đúng đối tượng, Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức như sau:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2021/NQ-HĐND

Vĩnh Phúc, ngày 21 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC TRỢ GIÚP XÃ HỘI HÀNG THÁNG CHO NGƯỜI CAO TUỔI TỪ ĐỦ 70 ĐẾN DƯỚI 80 TUỔI THUỘC HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO, KHÔNG CÓ LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI, TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG  TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Điểm b khoản 3 Điều 6 Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét Tờ trình số 377/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về “Quy định mức trợ giúp xã hội hàng tháng cho người cao tuổi từ đủ 70 đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo, không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức trợ giúp xã hội hàng tháng cho người cao tuổi từ đủ 70 đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo, không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Người cao tuổi từ đủ 70 đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo, không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Mức trợ giúp

Mức trợ giúp hàng tháng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này là 447.000 đồng/người/tháng.

3. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách tỉnh.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Khóa XVII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hoàng Thị Thúy Lan

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND quy định về mức trợ giúp xã hội hàng tháng cho người cao tuổi từ đủ 70 đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo, không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Số hiệu: 18/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 21/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký: Hoàng Thị Thúy Lan
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND quy định về mức tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký