Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN

  • Tên văn bản: Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND quy định phân cấp thẩm quyền quyết định về quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai.
  • Ngày thông qua: 07 tháng 12 năm 2022 (tại Kỳ họp thứ mười, Khóa XVI).
  • Ngày có hiệu lực: 01 tháng 01 năm 2023.
  • Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực (thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021).

PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)

Nghị quyết này quy định chi tiết việc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với các hoạt động quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai. Những nội dung khác không được quy định tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các Nghị định liên quan của Chính phủ (Nghị định số 151/2017/NĐ-CP, Nghị định số 165/2017/NĐ-CP, Nghị định số 29/2018/NĐ-CP).

2. Đối tượng áp dụng (Điều 2)

  • Các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai.
  • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý, sử dụng tài sản công tại địa phương.

3. Tài sản công thực hiện phân cấp (Điều 3)

  • Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ và các tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất).
  • Xe ô tô các loại.
  • Máy móc, thiết bị, xe máy, xe gắn máy, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu và quyền sở hữu trí tuệ.
  • Hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn được mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị.
  • Các loại tài sản công khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Nguyên tắc phân cấp (Điều 4)

  • Đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; phân định rõ ràng thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng.
  • Phù hợp với tình hình thực tế, yêu cầu quản lý và phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước của tỉnh Lào Cai.
  • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về quyết định của mình.
  • Tài sản công phải được trang bị, sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, đảm bảo tiết kiệm, công khai, minh bạch và chống lãng phí.

CHI TIẾT PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH

1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công (không lập thành dự án đầu tư) (Điều 5)

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định mua sắm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ và xe ô tô.
  • Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị: Quyết định mua sắm các loại tài sản khác phục vụ hoạt động của chính cơ quan, đơn vị mình.

2. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản (Điều 6)

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và nhà ở công vụ.
  • Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị: Quyết định thuê các loại tài sản khác phục vụ hoạt động thường xuyên của đơn vị.

3. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công (Điều 7)

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định thu hồi trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ và xe ô tô.
  • Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định thu hồi các tài sản khác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định thu hồi các tài sản khác của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện và cấp xã quản lý.

4. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công (Điều 8)

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ và xe ô tô.
  • Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định điều chuyển các tài sản khác giữa các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; giữa cấp tỉnh với cấp huyện, cấp xã; hoặc giữa các huyện, thị xã, thành phố với nhau.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định điều chuyển các tài sản khác giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện.

5. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công (Điều 9)

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định bán trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ và xe ô tô.
  • Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị: Quyết định bán các tài sản khác thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình.

6. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công (Điều 10)

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định thanh lý xe ô tô; thanh lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có nguyên giá từ 10 tỷ đồng trở lên trên một đơn vị tài sản.
  • Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định thanh lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có nguyên giá dưới 10 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định thanh lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện và cấp xã.
  • Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Quyết định thanh lý các tài sản khác thuộc phạm vi quản lý (ngoài các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính và Chủ tịch huyện nêu trên).

7. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công (Điều 11)

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định tiêu hủy tài sản của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ môi trường và các quy định liên quan.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định tiêu hủy tài sản của các cơ quan, đơn vị cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.

8. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại (Điều 12)

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định xử lý đối với trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và xe ô tô bị mất hoặc bị hủy hoại.
  • Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị: Quyết định xử lý đối với các tài sản khác thuộc phạm vi quản lý bị mất hoặc bị hủy hoại.

9. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước (Điều 13)

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô.
  • Giám đốc Sở Tài chính: Phê duyệt phương án xử lý đối với các tài sản khác phục vụ hoạt động của dự án do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh làm chủ đầu tư.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phê duyệt phương án xử lý đối với các tài sản khác phục vụ hoạt động của dự án do các cơ quan, đơn vị cấp huyện, cấp xã làm chủ đầu tư.

10. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân (Điều 14)

Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu:

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Phê duyệt phương án xử lý đối với nhà, đất, xe ô tô và các tài sản do chính Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tịch thu.
  • Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: Phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do người có thẩm quyền thuộc cơ quan mình quyết định tịch thu (trừ nhà, đất, xe ô tô).
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do người có thẩm quyền thuộc cấp huyện, cấp xã quyết định tịch thu (trừ nhà, đất, xe ô tô).

Đối với vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án tịch thu:

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Phê duyệt phương án xử lý đối với bất động sản và xe ô tô.
  • Giám đốc Sở Tài chính: Phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh chuyển giao (trừ bất động sản và xe ô tô).
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan Thi hành án dân sự cấp huyện chuyển giao (trừ bất động sản và xe ô tô).

Đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, chôn giấu, di sản không người thừa kế:

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc di tích lịch sử - văn hóa; bất động sản vô chủ hoặc bất động sản không có người thừa kế.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phê duyệt phương án xử lý đối với các tài sản khác không thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Điều khoản chuyển tiếp (Điều 15)

  • Các nội dung quản lý, sử dụng tài sản công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01/01/2023 thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã phê duyệt.
  • Các hồ sơ đang trong quá trình lập, trình thẩm định hoặc đã thẩm định nhưng chưa được phê duyệt trước ngày 01/01/2023 phải được thực hiện theo các quy định mới tại Nghị quyết này.

2. Trách nhiệm thi hành (Điều 16)

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu và Đại biểu HĐND tỉnh: Chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2022/NQ-HĐND

Lào Cai, ngày 07 tháng 12 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH LÀO CAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ MƯỜI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập sở hữu toàn dân;

Xét Tờ trình số 226/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 276/BC-KTNS ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định phân cấp thẩm quyền quyết định về quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai.

2. Ngoài các nội dung được quy định tại Nghị quyết này, các nội dung khác về quản lý, sử dụng tài sản công được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; Nghị định 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập sở hữu toàn dân và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai;

2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công.

Điều 3. Tài sản công thực hiện phân cấp

1. Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ, quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ (sau đây viết tắt là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ).

2. Xe ô tô;

3. Máy móc, thiết bị, xe máy và xe gắn máy, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu, quyền sở hữu trí tuệ.

4. Hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn được mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị (sau đây viết tắt là hàng hóa, dịch vụ).

5. Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc phân cấp

1. Phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công nhằm đảm bảo việc quản lý, sử dụng tài sản công được thực hiện theo đúng quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công phải phù hợp với quy định của Nhà nước về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quản lý ngân sách nhà nước và phù hợp với tình hình thực tế, yêu cầu công tác quản lý tài sản công của tỉnh Lào Cai.

2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong thực hiện các quy định của Nhà nước và của tỉnh về quản lý, sử dụng tài sản công.

3. Tài sản công được đầu tư, trang bị và sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí. Việc quản lý, sử dụng tài sản công được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản công phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không phải lập thành dự án đầu tư

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ;

b) Xe ô tô;

2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định mua sắm tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

Điều 6. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê tài sản đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.

2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

Điều 7. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đối với tài sản:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ;

b) Xe ô tô;

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi đối với tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đối với tài sản của các cơ quan, đơn vị cấp huyện, cấp xã thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

Điều 8. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ;

b) Xe ô tô;

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; giữa cấp tỉnh và cấp huyện, cấp xã; giữa các huyện, thị xã, thành phố (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản giữa cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán đối với tài sản: a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ; b) Xe ô tô;

2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định bán tài sản thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh có nguyên giá từ 10 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

b) Xe ô tô;

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh có nguyên giá dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.

3. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện, cấp xã.

4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này).

5. Đơn vị tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là một tài sản hoặc một đối tượng ghi sổ kế toán theo quy định của pháp luật về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Điều 11. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh;

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 12. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại là trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ; xe ô tô;

2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô;

2. Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án do các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh làm chủ đầu tư (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này);

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án do các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện, cấp xã làm chủ đầu tư (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

Điều 14. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân

1. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do người có thẩm quyền tại địa phương quyết định tịch thu:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là nhà, đất, xe ô tô; tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tịch thu;

b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do người có thẩm quyền thuộc cơ quan mình quyết định tịch thu (trừ tài sản là nhà, đất, xe ô tô);

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do người có thẩm quyền thuộc cấp huyện, cấp xã quyết định tịch thu (trừ tài sản là nhà, đất, xe ô tô).

2. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án tịch thu (trừ tài sản quy định tại điểm a điểm b khoản 2 Điều 19. Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập sở hữu toàn dân) như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là bất động sản, xe ô tô.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản do cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh chuyển giao (trừ tài sản là bất động sản, xe ô tô);

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan Thi hành án dân sự cấp huyện chuyển giao (trừ tài sản là bất động sản, xe ô tô).

3. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, di sản không có người nhận thừa kế (trừ tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh):

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý đối tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc di tích lịch sử - văn hoá; bất động sản vô chủ, bất động sản không có người thừa kế;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này.

Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các nội dung trong quản lý, sử dụng tài sản công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã được phê duyệt.

2. Đối với các nội dung trong quản lý, sử dụng tài sản công đang lập, trình thẩm định hoặc đã thẩm định nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.

Điều 16. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khóa XVI - Kỳ họp thứ mười thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2022, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 và thay thế Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Ban công tác đại biểu; UBTCNS của Quốc hội;
- Bộ Tài chính;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực VII;
- Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND, UBND; Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ban thường trực UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- TT; HU, HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng TTĐT; Công báo; Báo Lào Cai; Đài PTTH tỉnh;
- Các phòng chuyên môn thuộc VP;
- Lưu: VT, KTNS.

CHỦ TỊCH




Vũ Xuân Cường

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND quy định phân cấp thẩm quyền quyết định về quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 18/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 07/12/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
Người ký: Vũ Xuân Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2023
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND quy định phân cấp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký