Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2023 được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 14 ngày 13 tháng 7 năm 2023. Nghị quyết này chính thức thông qua Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang, nhằm thiết lập công cụ pháp lý đồng bộ để quản lý quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan đô thị trên địa bàn thành phố.

Thông tin chung và Phạm vi áp dụng của Quy chế

  • Tên quy chế: Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có các hoạt động liên quan đến công trình kiến trúc, không gian kiến trúc, và cảnh quan đô thị trên địa bàn thành phố Châu Đốc.
  • Phạm vi áp dụng: Toàn bộ địa giới hành chính của thành phố Châu Đốc bao gồm 07 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc: phường Châu Phú A, phường Châu Phú B, phường Vĩnh Mỹ, phường Núi Sam, phường Vĩnh Nguơn, xã Vĩnh Tế và xã Vĩnh Châu.

Mục tiêu ban hành Quy chế quản lý kiến trúc

  • Kiểm soát hoạt động xây dựng: Quản lý và kiểm soát chặt chẽ việc xây dựng mới, khai thác, sử dụng, cải tạo và chỉnh trang đô thị theo đúng định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan của thành phố Châu Đốc, bảo đảm phù hợp với các quy hoạch đã được phê duyệt.
  • Cơ sở cấp phép xây dựng: Làm căn cứ pháp lý vững chắc cho việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
  • Định hướng quy hoạch và thiết kế: Làm cơ sở để xác lập nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế đô thị, cũng như tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc đối với các khu vực có vai trò quan trọng trong đô thị.
  • Phân định trách nhiệm quản lý: Quy định rõ ràng, cụ thể trách nhiệm quản lý kiến trúc của các cấp chính quyền thành phố Châu Đốc và các cơ quan, ban ngành liên quan.

Cấu trúc nội dung chi tiết của Quy chế

Quy chế được xây dựng tuân thủ Luật Kiến trúc năm 2019 và Nghị định số 85/2020/NĐ-CP, bao gồm 04 Chương và 17 Điều với các nội dung trọng tâm sau:

  • Chương I - Quy định chung (Từ Điều 1 đến Điều 5): Quy định về mục tiêu, đối tượng, phạm vi áp dụng, giải thích từ ngữ, các nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị và danh mục các công trình bắt buộc phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc.
  • Chương II - Quản lý kiến trúc, không gian cảnh quan (Từ Điều 6 đến Điều 11): Định hướng phát triển kiến trúc và không gian cảnh quan; yêu cầu giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; quy định quản lý đối với các khu vực đặc thù; quy định kiến trúc cho từng loại hình công trình cụ thể và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
  • Chương III - Quản lý, bảo vệ công trình kiến trúc có giá trị (Điều 12 và Điều 13): Quy định chi tiết về việc quản lý các công trình đã được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và các công trình thuộc danh mục kiến trúc có giá trị đã được phê duyệt.
  • Chương IV - Tổ chức thực hiện (Từ Điều 14 đến Điều 17): Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện; quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; công tác kiểm tra, thanh tra, báo cáo, xử lý vi phạm và quy trình điều chỉnh, bổ sung quy chế khi cần thiết.

Các yêu cầu cốt lõi về nội dung quản lý kiến trúc và đô thị

  • Sự thống nhất trong quản lý không gian: Việc quản lý phải bảo đảm tính đồng bộ từ không gian tổng thể đô thị đến không gian chi tiết của từng công trình kiến trúc. Mọi hoạt động xây dựng, cải tạo phải tuân thủ Quyết định số 3093/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Châu Đốc đến năm 2035.
  • Bảo đảm an toàn và bảo tồn cảnh quan: Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho con người và công trình trước các tác động tiêu cực của thiên tai hoặc nhân tai. Nghiêm cấm các tác động tiêu cực đến cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, các công trình kiến trúc có giá trị và môi trường sinh thái xung quanh.
  • Hài hòa và bản sắc trong thiết kế: Kiến trúc công trình mới phải hài hòa với không gian hiện hữu, khu vực bảo tồn và vùng giáp ranh nông thôn - đô thị. Thiết kế phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, phòng chống cháy nổ, tiết kiệm năng lượng, đồng thời thể hiện rõ nét bản sắc văn hóa dân tộc.
  • Đồng bộ hạ tầng và mỹ quan đô thị: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải được thiết kế đồng bộ, thẩm mỹ. Các yếu tố trang trí đô thị như biển hiệu quảng cáo, hệ thống chiếu sáng, tượng đài, tranh phù điêu, đài phun nước phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và quy hoạch quảng cáo ngoài trời, bảo đảm mỹ quan chung của không gian công cộng.

Điều khoản thi hành và Hiệu lực pháp lý

  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên thực tế.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/NQ-HĐND

An Giang, ngày 13 tháng 7 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC, TỈNH AN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;

Xét Tờ trình số 521/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết thông qua Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang với các nội dung chính như sau:

1. Tên quy chế: Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.

2. Đối tượng áp dụng:

Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến công trình kiến trúc, không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn thành phố Châu Đốc.

3. Phạm vi áp dụng:

Quy chế áp dụng trên toàn bộ địa giới hành chính thành phố Châu Đốc với 07 đơn vị hành chính gồm: Phường Châu Phú A, phường Châu Phú B, phường Vĩnh Mỹ, phường Núi Sam, phường Vĩnh Nguơn, xã Vĩnh Tế, xã Vĩnh Châu.

4. Mục tiêu:

- Quy chế này nhằm quản lý, kiểm soát việc xây dựng, khai thác, sử dụng công trình mới, công trình cải tạo, chỉnh trang đô thị theo định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan trên địa bàn thành phố Châu Đốc, phù hợp với các quy hoạch đã phê duyệt;

- Làm cơ sở cho việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Làm căn cứ xác lập nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế đô thị, tổ chức thi tuyển kiến trúc đối với khu vực quan trọng của đô thị;

- Quy định cụ thể trách nhiệm quản lý kiến trúc của các cấp chính quyền thành phố, các cơ quan, ban ngành liên quan.

5. Nội dung chính của Quy chế:

Tuân thủ theo Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019; Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc, bao gồm: 04 Chương, 17 Điều và các phụ lục đính kèm. Cụ thể:

a) Chương I: Quy định chung:

- Điều 1: Mục tiêu;

- Điều 2: Đối tượng và phạm vi áp dụng;

- Điều 3: Giải thích từ ngữ;

- Điều 4: Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị;

- Điều 5: Các công trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc.

b) Chương II: Quản lý kiến trúc, không gian cảnh quan, gồm:

- Điều 6: Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan;

- Điều 7: Yêu cầu về bản sắc văn hoá dân tộc trong kiến trúc;

- Điều 8: Quy định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù;

- Điều 9: Quy định đối với kiến trúc các loại hình công trình;

- Điều 10: Quy định đối với kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

- Điều 11: Các yêu cầu khác.

c) Chương III: Quản lý, bảo vệ công trình kiến trúc có giá trị, gồm:

- Điều 12: Các quy định quản lý các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về di sản văn hoá;

- Điều 13: Các quy định quản lý công trình thuộc danh mục kiến trúc có giá trị đã được phê duyệt;

d) Chương IV: Tổ chức thực hiện, gồm:

- Điều 14: Tổ chức thực hiện quy chế;

- Điều 15: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quy chế quản lý kiến trúc;

- Điều 16: Kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm;

- Điều 17: Điều chỉnh, bổ sung quy chế.

6. Các yêu cầu về nội dung quy chế

a) Về quản lý kiến trúc

- Quy chế này nhằm kiểm soát việc xây dựng, khai thác, sử dụng công trình mới, công trình cải tạo đô thị theo Quyết định số 3093/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang đến năm 2035.

- Quy chế xây dựng bảo đảm tính thống nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đến không gian cụ thể của công trình kiến trúc trong phạm vi thành phố Châu Đốc.

- Bảo đảm an toàn cho con người, công trình kiến trúc và khu vực tập trung dân cư trước tác động bất lợi do thiên nhiên hoặc con người gây ra. Không có tác động tiêu cực đến cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình kiến trúc có giá trị và môi trường sinh thái.

b) Yêu cầu đối với kiến trúc đô thị:

- Hài hòa với không gian, kiến trúc, cảnh quan chung của khu vực xây dựng công trình; gắn kết kiến trúc khu hiện hữu, khu phát triển mới, khu bảo tồn, khu vực giáp ranh đô thị và nông thôn, phù hợp với cảnh quan thiên nhiên.

- Thiết kế kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về kinh tế - xã hội, công năng, kỹ thuật, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bản sắc văn hoá dân tộc và các yêu cầu khác đối với công trình.

- Hệ thống biển báo, quảng cáo, chiếu sáng, trang trí đô thị phải tuân thủ quy chuẩn, quy hoạch quảng cáo ngoài trời, phù hợp với kiến trúc chung của khu đô thị; công trình tượng đài, điêu khắc, phù điêu, đài phun nước và các công trình trang trí khác phải được thiết kế phù hợp với cảnh quan, đáp ứng yêu cầu sử dụng và thẩm mỹ nơi công cộng.

- Công trình hạ tầng kỹ thuật phải được thiết kế đồng bộ, bảo đảm yêu cầu sử dụng, thẩm mỹ và tính chất của đô thị.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khoá X, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;
- Bộ Xây dựng;
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;
- Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể - VPCP;
- Website Chính phủ;
- Bí thư Tỉnh ủy;
- Thường trực, Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cơ quan thường trú TTXVN tại AG, Báo Nhân dân tại AG, Truyền hình Quốc hội tại tỉnh An Giang;
- Báo An Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang;
- Website tỉnh, Cổng thông tin điện tử Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng CTHĐND-Huy.

CHỦ TỊCH




Lê Văn Nưng

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2023 thông qua Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang

Số hiệu: 18/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 13/07/2023
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Lê Văn Nưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/07/2023
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2023 thông qua Quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký