Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 180/2015/NQ-HĐND về lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước tại Lạng Sơn

Nghị quyết số 180/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ mười một, quy định chi tiết về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan, tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của Nghị quyết này:

- Quy định về mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

Nghị quyết quy định rõ ràng hai mức thu lệ phí áp dụng cho các trường hợp cấp mới và trường hợp gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép, cụ thể như sau:

  • Trường hợp cấp mới giấy phép: Mức thu lệ phí được áp dụng là 150.000 đồng cho mỗi giấy phép được cấp (150.000 đồng/01 giấy phép).
  • Trường hợp gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép: Mức thu lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy phép lần đầu, tương đương với 75.000 đồng cho mỗi lần thực hiện gia hạn hoặc điều chỉnh.

- Quy định về tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho cơ quan thu lệ phí

Để đảm bảo kinh phí hoạt động cho cơ quan trực tiếp thực hiện việc thu lệ phí, Nghị quyết đưa ra phương án phân bổ nguồn thu như sau:

  • Tỷ lệ trích lại cho cơ quan thu: Cơ quan, tổ chức thực hiện thu lệ phí được phép trích để lại 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực tế thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước. Nguồn kinh phí này được sử dụng để trang trải các chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí theo quy định.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách Nhà nước: Phần còn lại chiếm 50% (năm mươi phần trăm) tổng số tiền lệ phí thực thu phải được nộp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước theo đúng quy định hiện hành.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

Nghị quyết cũng xác định rõ thời gian có hiệu lực và các văn bản bị thay thế nhằm đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật địa phương:

  • Thời điểm có hiệu lực: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn thông qua.
  • Quy định thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn nội dung tại Khoản IX (về lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước) thuộc Mục B của Biểu mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 26/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn.

- Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung đã được thông qua tại Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 180/2015/NQ-HĐND

Lạng Sơn, ngày 16 tháng 7 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỨC THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƯỢC TRÍCH ĐỂ LẠI CHO CƠ QUAN TỔ CHỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 24/6/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Mức thu lệ phí

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Mức thu

1

Cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

150.000 đồng/01 giấy phép

2

Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy phép lần đầu

2. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan thu lệ phí

Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí, phần còn lại 50% (năm mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Khoản IX lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước tại Mục B của Biểu mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 26/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XV, kỳ họp thứ mười một thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phùng Thanh Kiểm

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 180/2015/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 180/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 16/07/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Phùng Thanh Kiểm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/07/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 180/2015/NQ-HĐND về mức thu và tỷ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký