Nghị quyết số 183/2019/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa IX, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2019 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 7 năm 2019. Nghị quyết này quy định chi tiết về đối tượng, mức quà tặng và nguồn kinh phí chúc thọ, mừng thọ đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy định của Nghị quyết:
- Quy định về đối tượng và mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ
Mức quà tặng và thẩm quyền tổ chức chúc thọ, mừng thọ đối với người cao tuổi được phân chia cụ thể theo từng độ tuổi như sau:
- Người cao tuổi thọ 70, 75, 80 tuổi: Được Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức chúc thọ, mừng thọ với mức quà tặng là 200.000 đồng tiền mặt/01 người.
- Người cao tuổi thọ 85 tuổi: Được Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức chúc thọ, mừng thọ với mức quà tặng là 300.000 đồng tiền mặt/01 người.
- Người cao tuổi thọ 90 tuổi: Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 150.000 đồng và 500.000 đồng tiền mặt/01 người.
- Người cao tuổi thọ 95 tuổi: Được Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức chúc thọ, mừng thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 150.000 đồng và 500.000 đồng tiền mặt/01 người.
- Người cao tuổi thọ 100 tuổi: Được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà gồm 5 mét vải lụa (tương đương trị giá 500.000 đồng) và 700.000 đồng tiền mặt/01 người.
- Người cao tuổi thọ trên 100 tuổi: Hàng năm được Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức chúc thọ, mừng thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 500.000 đồng và 700.000 đồng tiền mặt/01 người.
- Quy định về nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí chi trả cho hoạt động chúc thọ, mừng thọ và tặng quà cho người cao tuổi được phân cấp quản lý và bố trí từ ngân sách nhà nước theo hai nhóm:
- Kinh phí dành cho người thọ 90 tuổi và 100 tuổi: Được ngân sách cấp tỉnh bảo đảm và bố trí trực tiếp trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Kinh phí dành cho các đối tượng còn lại (gồm thọ 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi): Được ngân sách địa phương bảo đảm và bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (cấp xã).
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
Nghị quyết phân định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát thực hiện chính sách:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Phối hợp giám sát: Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện công tác giám sát, bảo đảm chính sách được thực hiện công khai, minh bạch và đúng quy định.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 183/2019/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 12 tháng 7 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC QUÀ TẶNG CHÚC THỌ, MỪNG THỌ NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009.
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015.
Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dân thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi.
Căn cứ Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi;
Xét Tờ trình số 91/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng Nghị quyết quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo tham tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định đối tượng, mức quà tặng và nguồn kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh
1. Đối tượng và mức quà tặng
a) Người cao tuổi thọ 70, 75, 80 tuổi được Ủy ban nhân dân cấp xã chúc thọ, mừng thọ với mức quà tặng là 200.000 đồng tiền mặt/01 người.
b) Người cao tuổi thọ 85 tuổi được Ủy ban nhân dân cấp xã chúc thọ, mừng thọ với mức quà tặng là 300.000 đồng tiền mặt/01 người.
c) Người cao tuổi thọ 90 tuổi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 150.000 đồng và 500.000 đồng tiền mặt/01 người.
d) Người cao tuổi thọ 95 tuổi được Ủy ban nhân dân cấp xã chúc thọ, mừng thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 150.000 đồng và 500.000 đồng tiền mặt/01 người.
đ) Người cao tuổi thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà gồm 5 mét vải lụa (tương đương 500.000 đồng) và 700.000 đồng tiền mặt/01 người.
e) Người cao tuổi thọ trên 100 tuổi, hàng năm được Ủy ban nhân dân cấp xã chúc thọ, mừng thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 500.000 đồng và 700.000 đồng tiền mặt/01 người.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Kinh phí chúc thọ và tặng quà người cao tuổi thọ 90 tuổi và 100 tuổi được ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Kinh phí chúc thọ và tặng quà đối với các đối tượng còn lại được ngân sách bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa IX, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2019, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2019./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật người cao tuổi năm 2009
- 2 Nghị định 06/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật người cao tuổi
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Thông tư 96/2018/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 190/2018/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 2 Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3 Nghị quyết 124/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4 Nghị quyết 17/2019/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 5 Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 6 Nghị quyết 257/2019/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 7 Nghị quyết 109/2019/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 tuổi và trên 100 tuổi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 8 Nghị quyết 156/2019/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 1 Luật người cao tuổi năm 2009
- 2 Nghị định 06/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật người cao tuổi
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Thông tư 96/2018/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 190/2018/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 8 Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 9 Nghị quyết 124/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 10 Nghị quyết 17/2019/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 11 Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 12 Nghị quyết 257/2019/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 13 Nghị quyết 109/2019/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 tuổi và trên 100 tuổi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 14 Nghị quyết 156/2019/NQ-HĐND quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình