Nghị quyết số 185/2010/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VII thông qua tại Kỳ họp thứ 25 ngày 09 tháng 12 năm 2010. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quyết định Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Quảng Nam, đề ra các mục tiêu vĩ mô, chỉ tiêu cụ thể cùng hệ thống giải pháp toàn diện trên tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội, môi trường đến quốc phòng, an ninh.
- Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015
Tỉnh Quảng Nam hướng tới duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững thông qua việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh và hàm lượng khoa học công nghệ trong sản phẩm. Song song với phát triển kinh tế, tỉnh chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển nguồn nhân lực, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân (đặc biệt là người nghèo, đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa). Đồng thời, tăng cường bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu và giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng, an ninh.
- Hệ thống các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2015
Nghị quyết xác định cụ thể các chỉ tiêu phát triển theo 03 nhóm chính:
- Nhóm chỉ tiêu kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hằng năm đạt 13,5%. Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2015 đạt khoảng 58.000 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người đạt trên 39 triệu đồng (tăng gấp hơn 2 lần so với năm 2010). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ với tỷ trọng Công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm trên 88%, Nông - lâm - thủy sản dưới 12%. Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 19%/năm (riêng công nghiệp tăng 21%); các ngành dịch vụ tăng 16%/năm; nông - lâm - thủy sản tăng 4,5%/năm. Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm đạt trên 2.700 triệu USD (tăng bình quân 22%/năm). Thu ngân sách từ phát sinh kinh tế tăng bình quân 25%/năm. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt khoảng 90.000 tỷ đồng.
- Nhóm chỉ tiêu xã hội: Giải quyết việc làm cho trên 200.000 lao động trong 5 năm. Chuyển dịch cơ cấu lao động với tỷ lệ lao động nông - lâm - nghiệp còn 42 - 43%, lao động công nghiệp - xây dựng và dịch vụ đạt trên 57 - 58%. Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 12%. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân từ 2,5 - 3%/năm. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2014. Phấn đấu tuổi thọ trung bình đạt 75 tuổi vào năm 2015.
- Nhóm chỉ tiêu môi trường: Nâng độ che phủ rừng lên 50% vào năm 2015. Tỷ lệ dân cư nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh đạt 97%, dân cư thành thị được cấp nước sạch đạt 99%. Thu gom và xử lý trên 75% rác thải đô thị. Trên 70% khu công nghiệp, khu kinh tế có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn.
- Định hướng phát triển kinh tế - xã hội theo vùng lãnh thổ
Để phát huy tối đa tiềm năng địa lý, Quảng Nam phân chia chiến lược phát triển theo hai vùng rõ rệt:
- Vùng phía Đông: Tập trung phát triển công nghiệp, dịch vụ trọng điểm gắn liền với kinh tế biển. Hoàn thiện hạ tầng giao thông then chốt gồm hệ thống Cảng Kỳ Hà, Cảng Tam Hiệp, cầu Cửa Đại, đường ven biển, nạo vét sông Trường Giang, Cổ Cò; phối hợp thúc đẩy cao tốc Đà Nẵng - Dung Quất, sân bay Chu Lai và mở rộng Quốc lộ 1A. Phát triển Khu kinh tế mở Chu Lai lấy công nghiệp cơ khí ô tô làm mũi nhọn. Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng ven biển. Đô thị hóa mạnh mẽ: xây dựng Tam Kỳ thành đô thị loại II, Hội An thành đô thị văn hóa du lịch sinh thái loại II, nâng cấp Điện Bàn thành thị xã.
- Vùng phía Tây: Tập trung quy hoạch dân cư, xây dựng nông thôn mới và phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi. Phát triển hệ thống thủy điện gắn liền với bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh định canh định cư, quản lý bảo vệ rừng, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp và du lịch miền núi. Bảo tồn văn hóa truyền thống của các đồng bào dân tộc thiểu số và ưu tiên đầu tư cho các huyện miền núi nghèo ngoài chương trình 30a.
- Các chính sách phát triển ngành kinh tế mũi nhọn
Nghị quyết vạch rõ lộ trình cơ cấu lại các ngành sản xuất và dịch vụ:
- Công nghiệp và Xây dựng: Phát triển công nghiệp hiện đại, nâng cao sức cạnh tranh, khuyến khích công nghiệp hỗ trợ và hợp tác chế tạo, lắp ráp. Chú trọng công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và phát triển làng nghề. Khai thác khoáng sản bền vững, ưu tiên công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng. Phát triển nhà ở đô thị và nhà ở cho công nhân khu công nghiệp.
- Dịch vụ, Du lịch và Xuất nhập khẩu: Đưa tỷ trọng ngành dịch vụ đạt 45% trong GDP vào năm 2015. Thu hút 2,5 triệu lượt khách quốc tế vào năm 2015. Ưu tiên các dịch vụ đột phá như viễn thông, tài chính - tín dụng, vận tải biển, hàng không. Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu sang các mặt hàng có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao, giảm xuất khẩu thô.
- Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hiện đại hóa nông nghiệp, hướng tới sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Phấn đấu đến năm 2015 có 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới. Phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây dược liệu, rau sạch. Đẩy mạnh chăn nuôi theo hướng công nghiệp, đưa tỷ trọng chăn nuôi chiếm 34% trong nông nghiệp vào năm 2015. Đầu tư hệ thống thủy lợi đa mục tiêu, đê sông, đê biển và phát triển lưới điện nông thôn (100% xã, thôn có điện vào năm 2012).
- Phát triển doanh nghiệp và tài chính: Khuyến khích kinh tế đa sở hữu, hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong đăng ký doanh nghiệp. Quản lý chặt chẽ thu - chi ngân sách, tích cực thu hút các nguồn vốn ODA, FDI, NGO.
- Phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ
Đầu tư mạnh mẽ vào nhân tố con người và công nghệ để tạo động lực phát triển dài hạn:
- Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng đề án phát triển trường THPT chuyên và hệ thống trường chất lượng cao. Nâng cấp các trường phổ thông dân tộc nội trú. Đến năm 2015, phấn đấu đạt chuẩn quốc gia cho 30% trường mầm non, 60% trường tiểu học, 40% trường THCS và 15% trường THPT. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55% vào năm 2015. Nâng cấp một số trường trung cấp lên cao đẳng nghề.
- Khoa học và Công nghệ: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dịch vụ. Ứng dụng công nghệ sinh học vào nông nghiệp, y dược và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu các giải pháp khai thác khoáng sản, thủy điện an toàn; phát triển năng lượng tái tạo và các giải pháp ứng phó thiên tai, chống hạn, xâm nhập mặn.
- Các chính sách an sinh xã hội, y tế và văn hóa
Đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội thông qua các chương trình hành động cụ thể:
- Lao động - Việc làm: Tạo việc làm mới, giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị xuống dưới 4%. Tăng cường an toàn lao động và giải quyết hài hòa các tranh chấp lao động.
- Y tế và Chăm sóc sức khỏe: Nâng cấp các bệnh viện đa khoa, phát triển Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh đạt hạng II, phấn đấu 100% trung tâm y tế huyện đạt hạng III vào năm 2015. Đạt chỉ tiêu 06 bác sĩ và 22,5 giường bệnh trên 1 vạn dân. Phấn đấu 90% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, 80% trạm y tế có bác sĩ.
- Văn hóa, Thể thao và Truyền thông: Hoàn thiện thiết chế văn hóa cấp huyện và cấp xã. Đẩy mạnh xã hội hóa bảo tồn di sản văn hóa Mỹ Sơn, Hội An. Ngầm hóa mạng cáp viễn thông đến trung tâm các huyện, thành phố.
- Giảm nghèo và An sinh xã hội: Thực hiện đồng bộ các chính sách giảm nghèo, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng bãi ngang ven biển. Phấn đấu đến năm 2012 xóa bỏ hoàn toàn nhà tạm bợ; đến năm 2015, 100% trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí.
- Bình đẳng giới và Phòng chống tệ nạn: Lồng ghép chỉ tiêu bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển của các ngành. Triển khai quyết liệt công tác phòng chống ma túy, cai nghiện và giảm thiểu tai nạn giao thông.
- Bảo vệ tài nguyên, môi trường và cải cách hành chính
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các nguồn lực tự nhiên và bộ máy hành chính:
- Môi trường và Đất đai: Thực hiện nghiêm quy hoạch sử dụng đất, xây dựng hệ thống thông tin đất đai điện tử. Chấn chỉnh công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất. Tăng cường thanh tra, kiểm tra môi trường, xử lý triệt để 80% cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng.
- Cải cách hành chính: Kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức; nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hành tiết kiệm và phòng chống tham nhũng quyết liệt.
- Đảm bảo quốc phòng, an ninh
Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với an ninh nhân dân vững chắc:
- Bảo vệ chủ quyền biên giới, xây dựng mối quan hệ hữu nghị, "biên giới mẫu mực" với tỉnh Sê Kông (Lào).
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bố trí quốc phòng, an ninh, đặc biệt tại các địa bàn trọng điểm.
- Phối hợp thực hiện Khu công nghiệp - quốc phòng Tây Quảng Nam. Đảm bảo hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển quân hằng năm.
- Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra chặt chẽ quá trình thực hiện nhằm đảm bảo các mục tiêu đề ra đạt hiệu quả cao nhất.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 185/2010/NQ-HĐND | Tam Kỳ, ngày 09 tháng 12 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ NHIỆM VỤ 5 NĂM 2011 - 2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 25
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Sau khi xem xét Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản thống nhất với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 tại Báo cáo số 4085/KH-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh, với các nhiệm vụ, giải pháp như sau:
I. MỤC TIÊU VÀ CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Mục tiêu
Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, trên cơ sở tiếp tục chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả cạnh tranh. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng nhanh hàm lượng khoa học và công nghệ trong từng sản phẩm. Cải thiện và nâng cao rõ rệt chất lượng giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, nhất là đối với người nghèo, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với các tác động của biến đổi khí hậu. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
2.1. Nhóm chỉ tiêu về kinh tế:
2.1.1.Giá trị gia tăng (GDP) tăng bình quân hằng năm 13,5%. Qui mô giá trị gia tăng theo giá hiện hành năm 2015 khoảng 58.000 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người khoảng trên 39 triệu đồng, tăng gấp hơn 2 lần so với năm 2010, phấn đấu đạt mức bình quân chung của cả nước.
2.1.2. Cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP: Công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GDP chiếm trên 88%; nông lâm ngư nghiệp chiếm dưới 12%.
2.1.3. Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 19%, trong đó công nghiệp tăng bình quân 21%.
2.1.4. Các ngành dịch vụ, tăng bình quân 16%.
2.1.5. Giá trị sản xuất nông lâm ngư tăng bình quân 4,5%.
2.1.6. Năng suất lao động năm 2015 gấp hơn 1,5 lần năm 2010.
2.1.7. Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm 2011 - 2015 thực hiện trên 2.700 triệu USD, tăng bình quân 22%.
2.1.8. Thu ngân sách từ phát sinh kinh tế tăng bình quân hàng năm 25%.
2.1.9. Huy động vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 90.000 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 14%, gấp hơn 2,2 lần giai đoạn 2006 - 2010.
2.2. Nhóm chỉ tiêu về xã hội:
2.2.1. Giải quyết việc làm 5 năm trên 200.000 lao động ;
2.2.2. Cơ cấu lao động trong ngành nông lâm ngư nghiệp chiếm 42 - 43%, lao động trong ngành công nghiệp xây dựng và dịch vụ trên 57 - 58% (lao động ngành công nghiệp - xây dựng 28 - 29%, lao động ngành dịch vụ 29 - 30%);
2.2.3. Giảm tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng đến cuối năm 2015 còn dưới 12%;
2.2.4. Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn mới giảm bình quân mỗi năm 2,5 - 3%; duy trì mức giảm sinh 0,25%o mỗi năm; chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức trung bình của cả nước;
2.2.5. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi vào năm 2014;
2.2.6. Phấn đấu tuổi thọ trung bình năm 2015 là 75 tuổi;
2.3. Nhóm chỉ tiêu về môi trường
2.3.1. Nâng độ che phủ rừng lên 50% vào năm 2015;
2.3.2. Tỷ lệ dân số nông thôn được cấp nước hợp vệ sinh 97%; 99% tỷ lệ dân cư thành thị được cung cấp nước sạch;
2.3.3. Trên 75% rác thải đô thị được thu gom xử lý;
2.3.4. Trên 70% các khu công nghiệp, khu kinh tế có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường, trong đó 100% hệ thống xử lý chất thải đạt chỉ tiêu môi trường.
II. NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Về phát triển kinh tế - xã hội vùng
1.1. Vùng phía Đông
Đẩy mạnh phát triển các khu công nghiệp, dịch vụ dựa trên cơ sở thu hút và đầu tư có trọng điểm, phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, gắn với chiến lược phát triển kinh tế biển. Phát triển kết cấu hạ tầng then chốt: Hệ thống Cảng Kỳ Hà, Cảng Tam Hiệp, Cầu Cửa Đại gắn với hoàn thiện hệ thống đường ven biển, các đường cứu hộ cứu nạn, nạo vét sông Trường Giang, Cổ Cò. Phối hợp thúc đẩy hoàn thành đường cao tốc Đà Nẵng - Dung Quốc, phát triển sân bay Chu Lai, mở rộng quốc lộ 1A đoạn phía Bắc Quảng Nam và Bắc Tam Kỳ.
Hoàn thành quy hoạch vùng Đông. Xây dựng Khu Kinh tế mở Chu Lai theo mô hình khu kinh tế tổng hợp, lấy công nghiệp cơ khí ô tô là ngành mũi nhọn. Mở rộng và lấp đầy 100% diện tích các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện có theo hướng toàn diện, an toàn về môi trường. Hình thành các lĩnh vực kinh tế mạnh: cảng biển, công nghiệp phục vụ cảng và vận tải biển, du lịch biển, đảm bảo yêu cầu cứu hộ cứu nạn, giảm thiểu tác hại của thiên tai, biến đổi khí hậu.
Phát triển hệ thống khu du lịch ven biển theo hướng du lịch sinh thái, giải trí và nghỉ dưỡng. Phát triển các khu đô thị mới gắn với các khu công nghiệp, khu du lịch. Xây dựng Tam Kỳ thành đô thị loại II; Hội An thành đô thị văn hóa du lịch sinh thái, đô thị loại II; xây dựng huyện Điện Bàn thành thị xã. Nâng cấp các thị trấn, thị tứ dọc theo tuyến quốc lộ 1 A và các trục giao thông chính.
Tổ chức sản xuất nông nghiệp theo hướng đa ngành, gắn với công nghệ sinh học, cải tạo giống và phát triển công nghiệp chế biến. Phát triển vùng sản xuất nông sản tập trung. Nâng cao hiệu quả nuôi trồng và đánh bắt thủy sản. Đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế, giáo dục - đào tạo; bảo tồn và phát huy tốt các giá trị di tích và di sản văn hóa thế giới Mỹ Sơn, Hội An.
1.2. Vùng phía Tây
Lập quy hoạch tổng thể, sắp xếp dân cư, xây dựng mô hình nông thôn mới ở một số nơi có điều kiện. Huy động mọi nguồn lực để phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là giao thông, thủy lợi. Phát triển hệ thống thủy điện theo quy hoạch, bảo đảm các yêu cầu về môi trường và lợi ích kinh tế, xã hội. Nâng cao dân trí, năng lực ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ. Tổ chức tốt việc định canh, định cư, quản lý rừng, phát triển chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, du lịch miền núi. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, xây dựng đời sống văn hóa mới, đẩy lùi các hủ tục lạc hậu. Quan tâm đầu tư các huyện miền núi không thuộc chương trình hỗ trợ các huyện miền núi nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ.
2. Về kinh tế
2.1. Về phát triển công nghiệp và xây dựng
Phát triển công nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng sức cạnh tranh và hiện đại, đóng vai trò là động lực trong phát triển kinh tế của tỉnh. Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng đô thị, trong đó chú trọng hệ thống giao thông, cấp thoát nước và xử lý nước thải, chất thải. Cơ cấu lao động ngành công nghiệp xây dựng trong tổng lực lượng lao động xã hội chiếm 28 - 29%. Xây dựng cơ chế khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ. Đẩy mạnh hợp tác trong lĩnh vực chế tạo, lắp ráp.
Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề. Khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản, đảm bảo phát triển hài hòa, bền vững giữa kinh tế với quốc phòng, an ninh và môi trường sinh thái. Ưu tiên phát triển công nghệ tiên tiến, hiện đại; sản phẩm tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng và thân thiện với môi trường.
Phát triển nhà ở đô thị, nông thôn theo hướng hiện đại, đồng bộ với kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, phù hợp qui hoạch, đáp ứng nhu cầu về nhà ở của nhân dân và công nhân trong các khu công nghiệp.
2.2. Phát triển các ngành dịch vụ, du lịch và xuất nhập khẩu
Phấn đấu đưa tỷ trọng dịch vụ lên 45% trong GDP vào năm 2015. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng bình quân hằng năm 20%. Khách quốc tế đến Quảng Nam năm 2015 khoảng 2,5 triệu lượt, tăng bình quân trên 12%. Ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ mang tính chất đột phá có tính cạnh tranh như viễn thông, dịch vụ tài chính tín dụng, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dịch vụ vận tải biển, vận tải hàng không và dịch vụ du lịch. Quản lý tốt quy hoạch phát triển du lịch.
Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu các mặt hàng có giá trị gia tăng cao, tăng sản phẩm chế biến và chế tạo, sản phẩm có hàm lượng công nghệ và chất xám cao; giảm dần tỷ trọng hàng xuất khẩu thô và sơ chế. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh trong tỉnh; cải cách các thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất - nhập khẩu.
2.3. Phát triển nông nghiệp và nông thôn
Quy hoạch phát triển nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại; sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao; đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản chất lượng cao. Xây dựng nông thôn mới theo hướng văn minh, có kinh tế phát triển, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; phấn đấu đến năm 2015 có 20% xã nông thôn mới.
Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản 5 năm 2011 - 2015 tăng bình quân 2,2%; tỷ trọng lao động nông lâm ngư nghiệp năm 2015 chiếm 42 - 43% lao động toàn xã hội; nâng mức thu nhập người dân nông thôn gấp hơn hai lần so với năm 2010.
Mở rộng diện tích các vùng cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu; phát triển các vùng rau tập trung chất lượng cao gắn với an toàn vệ sinh thực phẩm. Tăng năng suất, chất lượng chế biến, xây dựng thương hiệu sản phẩm các loại cây công nghiệp, cây dược liệu. Phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản theo hướng công nghiệp, đa dạng, theo quy hoạch. Kiểm soát chất lượng giống, thức ăn chăn nuôi công nghiệp, môi trường nuôi; hiện đại hóa các cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Phấn đấu đưa tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm 34% trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp vào năm 2015.
Tiếp tục đầu tư các công trình thủy lợi theo hướng đa mục tiêu; phát triển thủy lợi nhỏ. Củng cố, xây dựng hệ thống đê sông, biển, hệ thống ngăn và thoát lũ. Tăng cường quản lý, bảo vệ và phát triển, sử dụng bền vững 03 loại rừng; gắn phát triển trồng rừng nguyên liệu với công nghiệp chế biến.
Phát triển giao thông nông thôn bền vững gắn với mạng lưới các tuyến ĐH, ĐT của tỉnh. Phát triển đồng bộ hệ thống lưới điện, bảo đảm đủ điện cho sản xuất nông nghiệp; đến năm 2012, 100% số xã, thôn có điện.
2.4. Phát triển doanh nghiệp
Khuyến khích phát triển kinh tế đa sở hữu, chủ yếu là các doanh nghiệp cổ phần và hợp tác xã; tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, hoàn thiện cơ chế một cửa liên thông trong đăng ký, thành lập doanh nghiệp. Hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa để đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm mới. Đẩy mạnh đào tạo nghề cho công nhân, đào tạo nghề truyền thống qua các chương trình khuyến công, khuyến nông, các chương trình hợp tác quốc tế.
Tuyên truyền pháp luật, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế hợp tác; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất cho các cộng đồng thành viên. Chú trọng việc thành lập các tổ chức chính trị - xã hội, quan tâm mối quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ trong các doanh nghiệp, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động.
2.5. Thực hiện tốt công tác điều hành, quản lý thu - chi ngân sách; tích cực huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, vốn tín dụng; tranh thủ các nguồn vốn ODA, FDI, NGO và các nguồn đầu tư nước ngoài khác.
3. Về giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ
3.1. Giáo dục và đào tạo
Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao để trở thành lợi thế cạnh tranh chủ yếu và lâu dài của tỉnh.
Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt Đề án phát triển trường trung học phổ thông chuyên, đặt trọng tâm vào công tác giáo dục mũi nhọn và đào tạo tài năng trẻ, trong đó xây dựng cơ chế phát triển trường chuyên và hệ thống trường trung học phổ thông chất lượng cao. Nâng cấp các trường phổ thông dân tộc nội trú các huyện thành trường có hai cấp học là trung học cơ sở và trung học phổ thông, tiến tới 01 cấp trung học phổ thông ở nơi có đủ điều kiện. Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, nhất là ở khu vực nông thôn, miền núi. Phấn đấu đến năm 2015 có 30% trường mầm non, 60% trường tiểu học, 40% trường trung học cơ sở, 15% trường THPT và Trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp đạt chuẩn quốc gia.
Phấn đấu đến năm 2015 lao động qua đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội đạt 55%, bằng bình quân chung của cả nước. Duy trì tỷ lệ 100% trẻ em đi học đúng độ tuổi. Hình thành và phát triển cơ sở 2 trường Đại học Quảng Nam; đầu tư nâng cấp trường Chính trị; nâng cấp một số trường Trung cấp nghề thành trường Cao đẳng nghề và một số trung tâm dạy nghề thành trường Trung cấp nghề. Phấn đấu chuẩn hóa cơ sở vật chất kỹ thuật cho tất cả các loại hình trường, trong đó chú trọng chuẩn hóa phòng học, phòng thí nghiệm, trang thiết bị dạy học.
3.2. Khoa học và công nghệ
Nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong các lĩnh vực bưu chính viễn thông, tài chính, ngân hàng, du lịch, thương mại, năng lượng, quốc phòng và an ninh. Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông, lâm, thủy sản, y dược và bảo vệ môi trường. Ứng dụng công nghệ tích hợp, công nghệ điều khiển số trong các ngành sản xuất công nghiệp.
Xây dựng giải pháp để khai thác than và thủy điện an toàn, hiệu quả. Khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch.
Xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả cho từng vùng, nghiên cứu chọn và nhân giống cây trồng, vật nuôi. Đề xuất các giải pháp chống mặn, chống hạn, tiết kiệm nước. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến vào bảo quản, chế biến nhằm nâng cao sức cạnh tranh một số sản phẩm nông sản, thực phẩm có lợi thế xuất khẩu của tỉnh.
4. Các lĩnh vực xã hội
4.1. Giải quyết tốt nhu cầu lao động việc làm
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo việc làm cho hơn 200.000 lao động, trong đó 50% là lao động nữ. Giảm tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động ở thành thị xuống dưới 4%. Cơ cấu lao động trong nông lâm ngư nghiệp đến năm 2015 đạt 42%, công nghiệp xây dựng 28%, dịch vụ 30%.
Khuyến khích các tổ chức xã hội, đoàn thể, tư nhân, doanh nghiệp tham gia dạy nghề với các chính sách ưu đãi phù hợp. Đổi mới hoạt động các trung tâm giới thiệu việc làm. Tăng cường phòng chống, giảm thiểu tai nạn lao động. Giải quyết tốt các trường hợp tranh chấp, bảo đảm lợi ích chính đáng của người lao động và người sử dụng lao động.
4.2. Đảm bảo mục tiêu chăm sóc sức khỏe nhân dân
Tiếp tục phát triển các bệnh viện đa khoa theo hướng nâng cấp hạ tầng, tăng qui mô giường bệnh, đầu tư một số kỹ thuật y tế chuyên sâu. Phát triển bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh đạt bệnh viện hạng II; cải tạo, nâng cấp các trung tâm y tế, phòng khám đa khoa khu vực; đến năm 2015, 100% trung tâm y tế huyện đều đạt hạng III. Phấn đấu xây dựng bệnh viện chuyên khoa mắt và trung tâm điều dưỡng phục hồi chức năng; đầu tư xây dựng bệnh viện phụ sản và nâng cấp bệnh viện nhi; tạo điều kiện phát triển bệnh viện tư nhân. Đảm bảo chỉ tiêu 06 bác sĩ và 22,5 giường bệnh/vạn dân, kể cả giường bệnh ngoài công lập.
Phấn đấu đến năm 2015, toàn tỉnh có 90% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 80% trạm y tế có bác sĩ; 100% trạm y tế có dược tá, cán bộ y học cổ truyền và nữ hộ sinh. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; tăng cường chất lượng dịch vụ y tế. Phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa y tế. Tăng cường đào tạo cán bộ y tế cơ sở, có kế hoạch đào tạo chuyên sâu ở nước ngoài trong các lĩnh vực chuyên ngành. Chú trọng công tác phòng, chống dịch bệnh.
Phấn đấu nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ người dân; thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình; đến 2015, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 12%. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; kiềm chế lây nhiễm HIV trong cộng đồng.
4.3. Phát triển văn hóa, thể dục thể thao, thông tin và truyền thông
Xây dựng, hoàn thiện và củng cố hệ thống các thiết chế văn hóa trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu đến năm 2015, 100% huyện, thành phố có đủ các thiết chế văn hóa; 60% số xã, phường, thị trấn có nhà văn hóa; 80% số thôn, khối phố có nhà văn hóa đạt chuẩn. Đẩy mạnh xã hội hóa, nâng cao chất lượng hoạt động bảo tồn, tu bổ, tôn tạo và phát huy các giá trị di tích. Phổ cập một số môn thể thao có lợi thế về tiềm năng. Phấn đấu đạt thứ hạng cao trong các giải đấu quốc gia, khu vực và quốc tế. Khuyến khích tư nhân đầu tư phát triển trung tâm thể dục, thể thao.
Phát triển công nghệ thông tin, bưu chính viễn thông theo qui hoạch được phê duyệt. Ngầm hóa mạng cáp viễn thông đến các trung tâm huyện, thành phố. Nâng tỷ lệ sử dụng điện thoại, Internet bằng mức bình quân chung cả nước.
4.4. Thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội
Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giai đoạn 2011 - 2015 bình quân mỗi năm 2,5 - 3%. Thực hiện tốt các chính sách giảm nghèo. Chú trọng các biện pháp giảm nghèo khu vực miền núi, bãi ngang ven biển; gắn công tác giảm nghèo với đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người nghèo.
Đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân tham gia công tác đền ơn đáp nghĩa”, thực hiện tốt chính sách đối với gia đình thương binh, liệt sỹ, có công với cách mạng. Tăng cường hợp tác với các tổ chức từ thiện trong và ngoài nước trong việc hỗ trợ các đối tượng xã hội. Đảm bảo 100% trường hợp thuộc diện cứu trợ xã hội thường xuyên được trợ cấp. Đến năm 2012 không còn nhà tạm bợ; đến năm 2015, 100% trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ khám, chữa bệnh.
4.5. Thúc đẩy bình đẳng giới và tiến bộ phụ nữ
Thực hiện tốt chương trình hành động về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa và các mục tiêu trong kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ giai đoạn 2010 - 2015; lồng ghép các chỉ tiêu bình đẳng giới, tiến bộ phụ nữ vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của từng ngành, lĩnh vực và địa phương. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục và chỉ đạo về bình đẳng giới; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nhằm tăng tỷ lệ cán bộ nữ chủ chốt trong hệ thống chính trị.
4.6. Tích cực phòng chống các tệ nạn xã hội, ngăn chặn tai nạn giao thông
Triển khai Chiến lược quốc gia về phòng chống ma túy giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020. Đưa phần lớn người nghiện vào cai nghiện bắt buộc và tự nguyện; quản lý chặt chẽ sau cai nghiện, gắn trách nhiệm của gia đình và chính quyền trong quản lý, giám sát và tạo việc làm tái hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu xây dựng xã, phường không có tệ nạn xã hội.
Thực hiện tốt công tác an toàn giao thông, tăng cường quản lý chất lượng phương tiện giao thông, nâng cao năng lực thực thi pháp luật nhằm giảm đến mức thấp nhất số vụ tai nạn giao thông.
5. Bảo vệ tài nguy ên, môi trường và phát triển bền vững
Bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường, chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu. Đến năm 2015 nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 50%; 97% dân số khu vực nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh và
99% dân số khu vực thành thị sử dụng nước sạch; 70% khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung; 85% chất thải rắn ở đô thị được thu gom; 85 chất thải y tế được xử lý; 80% cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý triệt để.
Tổ chức tốt việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xây dựng và vận hành hệ thống thông tin điện tử về đất đai. Chấn chỉnh công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; củng cố, tăng cường tổ chức phát triển quỹ đất.
Chú trọng phát triển kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường. Nâng cao công tác thẩm định đánh giá tác động môi trường chiến lược. Tăng cường thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường. Bảo vệ tốt các khu bảo tồn thiên nhiên.
6. Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức. Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giải quyết tốt các khiếu nại, tố cáo của công dân; thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng.
7. Đảm bảo quốc phòng an ninh
Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia; tăng cường quan hệ đoàn kết hữu nghị, xây dựng “biên giới mẫu mực” giữa hai tỉnh Quảng Nam - Sê Kông.
Bố trí thế trận quốc phòng, an ninh phù hợp với tình hình mới, gắn quốc phòng với an ninh và kết hợp chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của từng huyện, thành phố trong tỉnh, trong từng ngành, từng vùng. Quan tâm đặc biệt đến các vùng trọng điểm về an ninh chính trị theo kế hoạch diễn tập, kế hoạch về chuyển địa phương từ thời bình sang thời chiến.
Rà soát, điều chỉnh qui hoạch tổng thể bố trí quốc phòng kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội; phối hợp thực hiện Khu công nghiệp - quốc phòng Tây Quảng Nam, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội với quốc phòng an ninh vùng các xã biên giới. Hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ, không có xã trắng trong tuyển quân. Đấu tranh chống và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật, đảm bảo an toàn xã hội.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VII, Kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 438/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2015
- 2 Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 173/2010/NQ-HĐND16 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 - 2015) do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVI, kỳ họp thứ 22 ban hành
- 2 Nghị quyết 160/2010/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 -2015) do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 3 Nghị quyết 34/2010/NQ-HĐND về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 4 Quyết định 438/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2015
- 5 Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 438/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2015
- 2 Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2014-2018
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo do Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 173/2010/NQ-HĐND16 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 - 2015) do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVI, kỳ họp thứ 22 ban hành
- 5 Nghị quyết 160/2010/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 -2015) do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 6 Nghị quyết 34/2010/NQ-HĐND về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 do tỉnh Cao Bằng ban hành