Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tin chung về văn bản:

Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định thông qua tại kỳ họp thứ 2, khóa XI. Nghị quyết này quyết định Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Bình Định, đề ra các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể cùng hệ thống giải pháp toàn diện nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, ổn định xã hội, bảo vệ môi trường và giữ vững quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh.

Mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu phát triển chủ yếu giai đoạn 2011 - 2015:

Mục tiêu tổng quát: Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân và nguồn lực nội tại, kết hợp thu hút tối đa ngoại lực để khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của địa phương. Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tập trung phát triển kinh tế bền vững và hiệu quả. Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo đảm quốc phòng - an ninh, tạo tiền đề vững chắc để đến năm 2020 Bình Định cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp.

Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu:

  • Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm địa phương (GDP) bình quân hàng năm đạt từ 13% đến 14%. Trong đó, khu vực nông - lâm - ngư nghiệp tăng 6,5%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 19,6% (riêng công nghiệp tăng 20,7%); khu vực dịch vụ tăng 12,7%.
  • GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt trên 2.000 USD.
  • Cơ cấu kinh tế đến năm 2015 chuyển dịch theo hướng: nông - lâm - ngư nghiệp chiếm khoảng 26,2%; công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 36,1%; khu vực dịch vụ chiếm khoảng 37,7%.
  • Tổng kim ngạch xuất khẩu trong cả giai đoạn 5 năm đạt 2.800 triệu USD.
  • Thu ngân sách nhà nước phấn đấu đạt 5.500 tỷ đồng vào năm 2015, bảo đảm đủ chi thường xuyên và từng bước tích lũy cho đầu tư phát triển.
  • Huy động vốn đầu tư toàn xã hội trong 5 năm đạt 43% GDP.
  • Tỷ lệ đô thị hóa đạt 40% vào năm 2015.
  • Triển khai xây dựng 20% số xã trên địa bàn tỉnh đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.

Các chỉ tiêu xã hội chủ yếu:

  • Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo và bồi dưỡng nghề đạt 55% vào năm 2015.
  • Giải quyết việc làm mới cho khoảng 25.000 đến 30.000 lao động mỗi năm.
  • Cơ cấu lao động xã hội dịch chuyển theo tỷ lệ: nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 52%; công nghiệp - xây dựng chiếm 23%; dịch vụ chiếm 25%.
  • Giảm tỷ suất sinh hàng năm từ 0,2‰ đến 0,3‰.
  • Đến năm 2015, đạt tỷ lệ trên 98% số trạm y tế xã có bác sĩ và trên 98% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới mức 17%.
  • Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 1,8% đến 2% mỗi năm.

Các chỉ tiêu về môi trường:

  • Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 47% vào năm 2015.
  • Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%; tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch đạt 70%.
  • Thu gom và xử lý 100% chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Quy Nhơn và đạt 70% tại các đô thị khác vào năm 2015.
  • Đảm bảo thu gom và xử lý đạt chuẩn môi trường đối với 100% chất thải công nghiệp và chất thải y tế.

Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm:

1. Về phát triển kinh tế:

  • Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để thúc đẩy sản xuất công nghiệp theo hướng hiện đại; đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Nhơn Hội nhằm tạo bước đột phá phát triển.
  • Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
  • Đẩy mạnh xuất khẩu, nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ, thương mại và chú trọng phát triển du lịch thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh.
  • Huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ; phát triển hài hòa giữa đô thị và nông thôn; thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.

2. Về phát triển văn hóa - xã hội:

  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, khoa học công nghệ, doanh nhân và công nhân lành nghề.
  • Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống xã hội.
  • Chăm lo phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục thể thao; nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân và thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình.
  • Thực hiện hiệu quả các chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm, đào tạo nghề; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với người có công và các đối tượng bảo trợ xã hội; tăng cường phòng chống tệ nạn xã hội.

3. Về quốc phòng - an ninh và nội chính:

  • Tăng cường tuyên truyền, giáo dục quốc phòng - an ninh, nâng cao ý thức bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia trong tình hình mới.
  • Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, tăng cường hòa giải ở cơ sở, giải quyết kịp thời các tranh chấp nội bộ, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
  • Củng cố hệ thống chính trị từ cơ sở đến cấp tỉnh; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; kiên quyết đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và đẩy mạnh cải cách hành chính.

Danh mục dự án ưu tiên đầu tư:

Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư thuộc Kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 được ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành:

  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên có trách nhiệm giám sát và vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định thông qua tại kỳ họp thứ 2, khóa XI.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2011/NQ-HĐND

Bình Định, ngày 18 tháng 8 năm 2011

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011 - 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của HĐND;

Trên cơ sở xem xét Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch 5 năm 2011-2015; ý kiến tham gia của các của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành với Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 và nhất trí thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 với các nội dung chủ yếu như sau:

I. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu

1. Mục tiêu tổng quát

Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân và sức mạnh của nội lực kết hợp với sự tranh thủ tối đa ngoại lực để khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của tỉnh; tích cực thu hút đầu tư dưới nhiều hình thức liên kết, hợp tác với các địa phương, các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước. Tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa tỉnh nhà, trong đó tập trung phát triển kinh tế theo hướng hiệu quả và bền vững. Gắn phát triển kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội, từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái; tạo tiền đề để đến năm 2020, tỉnh ta cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu:

a. Các chỉ tiêu kinh tế:

- Tổng sản phẩm địa phương (GDP) tăng bình quân hàng năm 13-14%, trong đó khu vực nông - lâm - ngư nghiệp tăng 6,5%; công nghiệp - xây dựng tăng 19,6% (riêng công nghiệp tăng 20,7%) và khu vực dịch vụ tăng 12,7%.

- GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt trên 2.000 USD.

- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế để đến năm 2015, tỷ trọng các ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm khoảng 26,2%; công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 36,1% và khu vực dịch vụ chiếm khoảng 37,7%.

- Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm 2011-2015 đạt 2.800 triệu USD.

- Tăng thu ngân sách, phấn đấu đủ chi thường xuyên và từng bước tích lũy cho đầu tư phát triển. Phấn đấu thu ngân sách đạt 5.500 tỷ đồng vào năm 2015.

- Tăng nhanh đầu tư toàn xã hội, giải quyết tốt tích lũy và tiêu dùng, thu hút mạnh các nguồn vốn từ bên ngoài. Huy động vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 43% GDP.

- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 40% vào năm 2015.

- Triển khai xây dựng 20% số xã theo tiêu chuẩn nông thôn mới.

b. Các chỉ tiêu xã hội:

- Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo và bồi dưỡng nghề đạt 55% năm 2015.

- Mỗi năm giải quyết 25.000-30.000 việc làm việc mới cho người lao động.

- Cơ cấu lao động xã hội: nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 52%; công nghiệp - xây dựng: 23%; dịch vụ: 25%.

- Giảm tỷ suất sinh hàng năm 0,2‰ - 0,3‰.

- Đến năm 2015 có trên 98% số trạm y tế xã có bác sỹ và trên 98% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới mức 17%.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1,8% - 2% mỗi năm.

c. Các chỉ tiêu về môi trường:

- Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 47% vào năm 2015.

- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%; tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch đạt 70%.

- Đến năm 2015, thu gom và xử lý 100% chất thải rắn sinh hoạt ở thành phố Quy Nhơn và 70% ở các đô thị.

- 100% chất thải công nghiệp, chất thải y tế được thu gom và xử lý đạt chuẩn môi trường.

II. Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm.

Tán thành với các nhóm nhiệm vụ và giải pháp do Ủy ban nhân dân tỉnh trình và kiến nghị trong các Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý những vấn đề trọng tâm sau đây:

1. Về kinh tế.

Tiếp tục chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sản xuất công nghiệp. Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, tiếp tục tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của tỉnh; tập trung sức đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng, tích cực thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Nhơn Hội, tạo bước đột phá quan trọng trong phát triển nhanh kinh tế của tỉnh; phát triển mạnh các sản phẩm có lợi thế về nguyên liệu, nhân lực và thị trường; đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ, từng bước hiện đại hóa các ngành sản xuất công nghiệp. Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả cao, thân thiện với môi trường, gắn với công nghiệp chế biến, thị trường tiêu thụ và xuất khẩu; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn; triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Đẩy mạnh xuất khẩu, nâng cao hiệu quả các hoạt động thương mại, dịch vụ, chú trọng phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao; phát triển du lịch thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh. Tích cực huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh. Phát triển hài hòa các vùng đô thị và nông thôn. Thực hiện tốt chính sách đầu tư, khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế và liên kết, hợp tác phát triển. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường. Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu.

2. Về văn hóa - xã hội.

Tạo bước chuyển biến rõ rệt về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ khoa học, công nghệ, doanh nhân, công nhân. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất và đời sống, phát triển khoa học xã hội và nhân văn; khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các tiến bộ về khoa học - công nghệ để phục vụ sản xuất. Chăm lo phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin - truyền thông, thể dục - thể thao. Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em. Thực hiện có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo; tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nghề; chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo nghề; chăm lo những người và gia đình có công; thực hiện kịp thời các chính sách trợ giúp các đối tượng xã hội, nâng cao hiệu quả công tác cứu trợ, các hoạt động nhân đạo, từ thiện. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục và triển khai các biện pháp đấu tranh phòng, chống có hiệu quả các tệ nạn xã hội.

3. Về quốc phòng - an ninh và nội chính.

Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục tinh thần yêu nước, nâng cao kiến thức quốc phòng - an ninh và ý thức bảo vệ chủ quyền, lợi ích quốc gia, làm cho mọi người hiểu rõ những thách thức to lớn tác động trực tiếp đến nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn với việc nâng cao ý thức chấp hành pháp luật; tăng cường công tác hòa giải, giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp trong nội bộ nhân dân; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, không để xảy ra “điểm nóng”. Tập trung củng cố hệ thống chính trị từ cơ sở đến huyện, tỉnh; kiện toàn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của cơ quan chính quyền các cấp; kiên quyết đấu tranh phòng chống tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính.

III. Nhất trí thông qua Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư thuộc Kế hoạch 5 năm 2011-2015 (có Danh mục cụ thể kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 với kết quả cao nhất.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết.

3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được thông qua tại kỳ họp thứ 2 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Tùng

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển Kinh tế-Xã hội 5 năm 2011-2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định

Số hiệu: 19/2011/NQ-HĐND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/08/2011
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
Người ký: Nguyễn Thanh Tùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/08/2011
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND về Kế hoạch phát t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký