Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước là một chính sách pháp lý quan trọng nhằm khuyến khích, thu hút người dân và doanh nghiệp tích cực sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Chính sách này góp phần đẩy mạnh tiến trình chuyển đổi số, cải cách thủ tục hành chính và giảm bớt chi phí tài chính cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Thông tin chung về Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Huỳnh Thị Hằng.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 19 tháng 12 năm 2023.
- Thời gian áp dụng thực tế: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về mức miễn, giảm các loại phí và lệ phí khi các tổ chức, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện nộp hồ sơ thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bình Phước.
- Các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí.
Chi tiết mức miễn, giảm phí khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: Giảm 20% mức thu quy định tại Điều 5 quy định kèm theo Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước.
- Phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin: Giảm 50% mức thu quy định tại phụ lục kèm theo Nghị quyết số 32/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước (áp dụng đối với giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất).
Chi tiết mức miễn, giảm lệ phí khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
- Lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Giảm 50% mức thu quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước.
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: Giảm 50% mức thu quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước.
- Lệ phí đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: Giảm 50% mức thu quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước.
- Lệ phí đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã: Miễn 100% mức thu quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước.
Quy định ưu đãi đặc biệt đối với đối tượng được miễn phí, lệ phí
Đối với các trường hợp vốn đã thuộc diện được miễn phí, lệ phí theo quy định tại các Nghị quyết gốc của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước (bao gồm Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND, Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND, Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND, Nghị quyết số 32/2020/NQ-HĐND, và Nghị quyết số 33/2020/NQ-HĐND), khi thực hiện nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến sẽ được miễn 100% các khoản thu phí, lệ phí tương ứng.
Nguyên tắc thu nộp, quản lý và làm tròn số tiền lẻ
- Quản lý thu nộp: Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí nêu trên phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định của pháp luật hiện hành về phí và lệ phí.
- Nguyên tắc làm tròn số tiền lẻ: Để tạo thuận lợi cho việc thanh toán trực tuyến và quản lý biên lai, trường hợp số tiền phí, lệ phí sau khi giảm xuất hiện số tiền lẻ thì thực hiện làm tròn như sau:
- Nếu số tiền lẻ dưới 500 đồng: Tính tròn xuống thành 0 đồng.
- Nếu số tiền lẻ từ 500 đồng đến dưới 1.000 đồng: Tính tròn lên thành 1.000 đồng.
Tổ chức thực hiện và Giám sát thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và toàn thể đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và hiệu quả thực tế.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2023/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số 146/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 83/BC-HĐND-KTNS ngày 27 tháng 11 năm 2023 của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về việc miễn, giảm phí, lệ phí khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính nộp hồ sơ thông qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bình Phước.
b) Các cơ quan thực hiện giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức miễn, giảm phí, lệ phí khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
1. Mức miễn, giảm phí, lệ phí
| Stt | Nội dung | Mức miễn, giảm |
| I | Phí | |
| 1 | Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai | Giảm 20% mức thu quy định tại Điều 5 quy định kèm theo Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định mức thu, quản lý, sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh |
| 2 | Phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin | Giảm 50% mức thu quy định tại phụ lục kèm theo Nghị quyết số 32/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh |
| II | Lệ phí | |
| 1 | Lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước | Giảm 50% mức thu quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh |
| 2 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất | Giảm 50% mức thu quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về sửa đổi Điều 17 và Điều 18 của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước |
| 3 | Lệ phí đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện | Giảm 50% mức thu quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh |
| 4 | Lệ phí đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã | Miễn 100% mức thu quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân Bình Phước tỉnh quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh |
2. Đối với các trường hợp được miễn phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2015, Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2019, Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020, Nghị quyết số 32/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020, Nghị quyết số 33/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến để giải quyết thủ tục hành chính được miễn 100% khoản thu phí, lệ phí quy định tại khoản 1 của Điều này.
1. Thời gian áp dụng: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 13/2015/NQ-HĐND thông qua quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2 Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND sửa đổi Điều 17 và 28 của quy định về mức thu, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước kèm theo Nghị quyết 13/2015/NQ-HĐND
- 3 Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
- 4 Nghị quyết 32/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 5 Nghị quyết 33/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 2 Nghị quyết 115/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn thu một số Phí, Lệ phí cho tổ chức, cá nhân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3 Nghị quyết 23/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu phí, lệ phí nhằm khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4 Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND về miễn phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1 Nghị quyết 13/2015/NQ-HĐND thông qua quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2 Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND sửa đổi Điều 17 và 28 của quy định về mức thu, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước kèm theo Nghị quyết 13/2015/NQ-HĐND
- 3 Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
- 4 Nghị quyết 32/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 5 Nghị quyết 33/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 10 Nghị quyết 115/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn thu một số Phí, Lệ phí cho tổ chức, cá nhân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 11 Nghị quyết 23/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu phí, lệ phí nhằm khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 12 Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND về miễn phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang