Nghị quyết 19/NQ-HĐND năm 2014 được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ mười bốn ngày 05 tháng 12 năm 2014. Nghị quyết này quy định chi tiết về các công trình công cộng trên địa bàn thành phố Cần Thơ thuộc thẩm quyền đặt tên của Hội đồng nhân dân thành phố, đồng thời phân định thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân thành phố đối với các công trình còn lại.
- Danh mục các công trình công cộng thuộc thẩm quyền đặt tên của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ
Theo quy định tại Điều 1, Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ có thẩm quyền quyết định đặt tên đối với các công trình công cộng quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng về mặt kiến trúc, văn hóa, lịch sử hoặc cảnh quan đô thị, bao gồm:
- Quảng trường trung tâm của thành phố Cần Thơ.
- Các công viên cây xanh và vườn hoa được xếp cấp công trình đặc biệt hoặc cấp I.
- Hệ thống cầu đường bộ, cầu bộ hành, cầu đường sắt có cấp công trình đặc biệt hoặc cấp I, áp dụng công nghệ thi công mới hoặc sở hữu kiến trúc đặc biệt; các cầu phao đạt cấp công trình cấp I.
- Bến xe ô tô đạt cấp công trình cấp I và các bến xe khách thuộc loại 1, loại 2.
- Các công trình văn hóa - nghệ thuật bao gồm: Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường có cấp công trình cấp I; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày và các công trình tương đương có cấp công trình cấp II thuộc thành phố và các ngành quản lý; công trình di tích cấp II do thành phố quản lý; công trình vui chơi giải trí (bao gồm cả giải trí mạo hiểm) cấp I; hệ thống cáp treo vận chuyển người cấp I ở mọi quy mô; tượng đài ngoài trời (không thuộc công trình tín ngưỡng) quy mô cấp II do thành phố quản lý.
- Các công trình thể dục thể thao bao gồm: Sân vận động, nhà thi đấu, sân tập luyện và công trình thể thao ngoài trời hoặc trong nhà đạt cấp công trình đặc biệt, cấp I; sân gôn cấp I; các công trình thể thao dưới nước và bể bơi thi đấu đạt cấp đặc biệt và cấp I.
- Các cơ sở y tế bao gồm bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, trung tâm y tế và các cơ sở y tế khác đạt cấp công trình cấp I.
- Các cơ sở giáo dục và đào tạo bao gồm trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các cơ sở đào tạo khác đạt cấp công trình cấp I.
- Các công trình phục vụ hoạt động du lịch đạt cấp công trình cấp I do thành phố quản lý.
- Các công trình thương mại bao gồm trung tâm thương mại đạt cấp đặc biệt, cấp I và các chợ đạt cấp công trình cấp I.
- Các công trình có yêu cầu kiến trúc đặc thù (không phân biệt quy mô lớn nhỏ) bao gồm: Công trình mang tính biểu tượng, điểm nhấn đô thị, công trình ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan đô thị; cửa khẩu quốc tế (đường hàng không, đường thủy), tượng đài, nhà ga đường sắt trung tâm, ga hàng không quốc tế và nội địa; trung tâm phát thanh truyền hình do thành phố quản lý; công trình giao thông đô thị yêu cầu thẩm mỹ cao như cầu vượt, cầu qua sông trong đô thị; công trình biểu tượng truyền thống, văn hóa, lịch sử có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với địa phương; trụ sở cơ quan Đảng, Nhà nước, trung tâm hành chính - chính trị thể hiện quyền lực và sự trang trọng; các công trình được chính quyền yêu cầu xây dựng nhằm tạo dấu ấn, cảnh quan đô thị.
- Thẩm quyền đặt tên của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
Điều 2 của Nghị quyết quy định rõ nguyên tắc phân cấp thẩm quyền đặt tên công trình công cộng. Đối với tất cả các công trình công cộng nằm ngoài danh mục thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố đã được liệt kê tại Điều 1, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ có thẩm quyền quyết định đặt tên theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành của Nghị quyết
Điều 3 quy định cụ thể về trách nhiệm thi hành và giám sát thực hiện nghị quyết như sau:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố: Tổ chức triển khai, chỉ đạo thực hiện các nội dung của Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ mười bốn thông qua (ngày 05 tháng 12 năm 2014) và phải được phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/NQ-HĐND | Cần Thơ, ngày 05 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG THUỘC THẨM QUYỀN ĐẶT TÊN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Bến xe khách;
Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 22/2007/QĐ-BXD ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc ban hành TCXDVN 104: 2007 “Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế”;
Sau khi xem xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành danh mục công trình công cộng có quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng thuộc thẩm quyền đặt tên của Hội đồng nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra số 618/BC-HĐND-VHXH ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Các công trình công cộng (quảng trường, công viên, vườn hoa, cầu, bến xe, công trình văn hóa - nghệ thuật, thể dục thể thao, y tế, giáo dục, công trình phục vụ du lịch, vui chơi giải trí) thuộc thẩm quyền đặt tên của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ, bao gồm:
1. Quảng trường trung tâm thành phố.
2. Công viên cây xanh, vườn hoa có cấp công trình đặc biệt, cấp I.
3. Cầu đường bộ, cầu bộ hành, cầu đường sắt có cấp công trình đặc biệt, cấp I, sử dụng công nghệ thi công mới, kiến trúc đặc biệt; cầu phao có cấp công trình cấp I.
4. Bến xe ô tô có cấp công trình cấp I; bến xe khách loại 1, loại 2.
5. Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường có cấp công trình cấp I; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày và các công trình khác có chức năng tương đương có cấp công trình cấp II thuộc thành phố và các ngành quản lý; công trình di tích có cấp công trình cấp II thuộc thành phố quản lý; công trình vui chơi, giải trí, có cấp công trình cấp I; công trình vui chơi, giải trí mạo hiểm có cấp công trình cấp I; cáp treo vận chuyển người có cấp công trình cấp I ở mọi quy mô; tượng đài ngoài trời (không thuộc công trình tín ngưỡng) có quy mô công trình cấp II thuộc thành phố quản lý.
6. Sân vận động, nhà thi đấu, tập luyện và công trình thể thao khác ngoài trời có cấp công trình đặc biệt, cấp I; sân vận động, nhà thi đấu, tập luyện và công trình thể thao khác trong nhà có cấp công trình đặc biệt, cấp I; sân gôn có cấp công trình cấp I; công trình thể thao dưới nước, bể bơi thi đấu có cấp công trình đặc biệt và cấp I.
7. Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, trung tâm y tế và các cơ sở y tế khác có cấp công trình cấp I.
8. Trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các cơ sở đào tạo khác có cấp công trình cấp I.
9. Công trình phục vụ du lịch có cấp công trình cấp I thuộc thành phố quản lý.
10. Trung tâm thương mại có cấp công trình đặc biệt, cấp I; chợ có cấp công trình cấp I.
11. Công trình có yêu cầu kiến trúc đặc thù (không phụ thuộc vào quy mô) bao gồm:
a) Công trình mang tính biểu tượng, công trình điểm nhấn, công trình được xây dựng tại vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc của đô thị hoặc các công trình có yêu cầu đặc thù như cửa khẩu quốc tế (đường hàng không, đường thủy), tượng đài, nhà ga đường sắt trung tâm, ga hàng không quốc tế, nội địa; trung tâm phát thanh truyền hình thuộc thành phố quản lý.
b) Công trình giao thông đô thị có yêu cầu thẩm mỹ cao như cầu vượt, cầu qua sông trong đô thị.
c) Công trình là biểu tượng về truyền thống, văn hóa và lịch sử có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với địa phương.
d) Các công trình có yêu cầu kiến trúc trang trọng, thể hiện quyền lực như trụ sở cơ quan Đảng, Nhà nước, trung tâm hành chính - chính trị.
đ) Các công trình do yêu cầu của chính quyền để tạo dấu ấn, góp phần tạo diện mạo, cảnh quan đô thị.
Điều 2.
Ngoài các công trình công cộng được nêu tại
Điều 3.
Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ mười bốn thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2 Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3 Quyết định 22/2007/QĐ-BXD ban hành Tiêu chuẩn TCXDVN 104 : 2007 "Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế" do Bộ trưởng Bộ Xây Dựng ban hành
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Thông tư 49/2012/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6 Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- 7 Thông tư 10/2013/TT-BXD hướng dẫn quản lý chất lượng công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Thông tư 09/2014/TT-BXD sửa đổi Thông tư hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Nghị quyết 15/NQ-HĐND năm 2014 về đặt tên đường, công trình công cộng trên địa bàn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
- 2 Nghị quyết 81/2014/NQ-HĐND đặt tên, đổi tên đường, tên công trình công cộng trên địa bàn thị trấn Cái Bè, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang
- 3 Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND đặt tên, điều chỉnh độ dài đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 4 Nghị quyết 13/2014/NQ-HĐND về đặt tên đường và công trình công cộng do thành phố Cần Thơ ban hành
- 5 Nghị quyết 24/2020/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND về tiêu chí xác định đường, phố và công trình công cộng có quy mô lớn, ý nghĩa quan trọng thuộc thẩm quyền quyết định đặt, đổi tên của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum
- 1 Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2 Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3 Quyết định 22/2007/QĐ-BXD ban hành Tiêu chuẩn TCXDVN 104 : 2007 "Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế" do Bộ trưởng Bộ Xây Dựng ban hành
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Thông tư 49/2012/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6 Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- 7 Thông tư 10/2013/TT-BXD hướng dẫn quản lý chất lượng công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Nghị quyết 15/NQ-HĐND năm 2014 về đặt tên đường, công trình công cộng trên địa bàn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
- 9 Thông tư 09/2014/TT-BXD sửa đổi Thông tư hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 10 Nghị quyết 81/2014/NQ-HĐND đặt tên, đổi tên đường, tên công trình công cộng trên địa bàn thị trấn Cái Bè, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang
- 11 Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND đặt tên, điều chỉnh độ dài đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 12 Nghị quyết 13/2014/NQ-HĐND về đặt tên đường và công trình công cộng do thành phố Cần Thơ ban hành
- 13 Nghị quyết 24/2020/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND về tiêu chí xác định đường, phố và công trình công cộng có quy mô lớn, ý nghĩa quan trọng thuộc thẩm quyền quyết định đặt, đổi tên của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum