Giới thiệu chung về Nghị quyết 19/NQ-HĐND năm 2016
Nghị quyết 19/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVIII thông qua tại Kỳ họp thứ hai ngày 21/7/2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh, hoàn thiện hệ thống tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Nam Định, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đô thị và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động giao dịch, sinh hoạt của người dân.
Nội dung chi tiết về việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
Nghị quyết quy định cụ thể các phương án điều chỉnh địa danh hành chính đô thị tại thành phố Nam Định bao gồm:
- Đặt tên đường, phố mới: Tiến hành đặt tên cho 24 tuyến đường, phố mới phát sinh trong quá trình phát triển đô thị.
- Đặt tên công trình công cộng: Thực hiện đặt tên cho 01 hồ nước công cộng trên địa bàn thành phố.
- Kéo dài các tuyến đường, phố cũ: Quyết định kéo dài phạm vi của 04 tuyến đường, phố hiện hữu để phù hợp với thực tế quy hoạch.
- Điều chỉnh địa giới: Thực hiện điều chỉnh điểm đầu và điểm cuối của 01 tuyến đường cụ thể.
- Đổi tên tuyến phố: Tiến hành đổi tên đối với 02 tuyến phố cũ.
- Lưu ý: Chi tiết về danh sách tên gọi, vị trí và khoảng cách phân định địa giới cụ thể được thực hiện theo tài liệu kèm theo Nghị quyết.
Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Để đảm bảo tính thực tiễn và nghiêm túc trong việc triển khai, Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Giao UBND tỉnh Nam Định trực tiếp chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tổ chức thực hiện việc gắn biển tên đường, phố và công trình công cộng đã được phê duyệt. Thời hạn hoàn thành toàn bộ công tác gắn biển là trong vòng 30 ngày, kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được thông qua ngày 21/7/2016 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/NQ-HĐND | Nam Định, ngày 21 tháng 07 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố, công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ;
Xét tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 04/7/2016 của UBND tỉnh về việc đặt, đổi tên đường, phố và công trình công cộng thành phố Nam Định và đính chính, giải trình tại văn bản số 183/UBND-VP7 ngày 21/7/2016 của UBND tỉnh;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
- Đặt tên 24 tuyến đường, phố;
- Đặt tên công trình công cộng: 01 hồ;
- Kéo dài 04 tuyến đường, phố cũ;
- Điều chỉnh điểm đầu, điểm cuối 01 tuyến đường;
- Đổi tên 02 tuyến phố.
(Có danh sách và khoảng cách phân định địa giới kèm theo)
Điều 2. Giao UBND tỉnh chỉ đạo việc tổ chức thực hiện gắn biển tên đường, phố và công trình công cộng nêu trên trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực.
Điều 3. Thường trực HĐND, Ban của HĐND, đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khóa XVIII, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 21/7/2016 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
DANH SÁCH
ĐẶT, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của HĐND tỉnh Nam Định)
I. Đặt tên đường, phố
| STT | Tên cũ | Địa giới đường | Chiều dài (mét) | Đặt tên mới | |||
| I | Đường BOT Nam Định - Phủ Lý | ||||||
| 1 | Đường BOT Nam Định - Phủ Lý | Từ QL10 đến hết địa phận tỉnh Nam Định 6+12,5+10,5+12,5+6 = 48m | 8.500 | Đại lộ Thiên Trường | |||
| II | Khu đô thị mới Thống Nhất: 01 tuyến | ||||||
| 1 | Đường 52m | Từ đường Trường Chinh đến Quốc lộ 10 6+5+4+10,25+1,5+10,25+ 4+5+6 = 52 m | 1.920 | Đường | |||
| III | Khu tái định cư Bãi Viên - Phúc Tân: 11 tuyến | ||||||
| 1 | Đường N6 | Từ đường D5 đến đường D1 (3+7+13+7+3) = 33 m | 215 | Phố | |||
| 2 | Đường N3 | Từ Giải Phóng đến đường D1(5+7+4+7+5) = 28 m | 850 | Đường | |||
| 3 | Đường N11 | Từ đường D1 đến đường D9 (5+7+10+7+5) = 32 m | 625 | Đường Xuân Thủy | |||
| 4 | Đường N12 | Từ đường D1 đến đường D5 (4+7+4)= 15 m | 262 | Phố Ngô Thế Vinh | |||
| 5 | Đường D3-D3A | Từ đường N12 đến hồ (4+6+4) = 14 m | 115 | Phố | |||
| 6 | Đường N10 | Từ đường D1 đến đường D9 (3+7+3) = 13 m | 627 | Đường | |||
| 7 | Đường N8 | Từ đường D2 đến đường D7 (3+7+3) = 13 m | 385 | Phố Đặng Hồi Xuân | |||
| 8 | Đường N9 | Từ đường D2 đến đường D7 (3+7+3) = 13 m | 380 | Phố Ngô Quý Duật | |||
| 9 | Đường D7 | Từ đường N3 đến đường N4 (3+7+3) = 13 m | 200 | Phố Trần Văn Gia | |||
| 10 | Đường N7 | Từ đường D5 đến đường D6 (3+7+3) = 13 m | 160 | Phố Đặng Kim Toán | |||
| 11 | Đường D2 | Từ đường N3 đến đường N6 (3+7+3) = 13 m | 110 | Phố Đỗ Tông Phát | |||
| IV | Khu đô thị mới Mỹ Trung: 08 tuyến | ||||||
| 1 | Đường D1 | Từ đường Thái Bình đến QL10 (5+18+20,5+5,5+3) = 52 m | 1.130 | Đường Võ Chí Công | |||
| 2 | Đường N3 | Từ D1 đến D5 (5+7,5+5) = 17,5 m | 300 | Phố | |||
| 3 | Đường D2 | Từ N1 đến N6 (2,5+5,5+2,5) = 10,5 m | 215 | Phố | |||
| 4 | Đường D3 | Từ N1 đến N6 (3+7,5+3) = 13,5 m | 200 | Phố | |||
| 5 | Đường N1 | Từ D1 đến D5 (2,5+5,5+2,5) = 10,5 m | 280 | Phố Huy Cận | |||
| 6 | Đường N2 | Từ D2 đến D4 (2,5+5,5+2,5) = 10,5 m | 215 | Phố | |||
| 7 | Đường N4 | Từ D2 đến D3 (2,5+5,5+2,5) = 10,5 m | 135 | Phố | |||
| 8 | Đường N5 | Từ D2 đến D3 (2,5+5,5+2,5) = 10,5 m | 150 | Phố | |||
| V | Khu đô thị mới Hòa Vượng: 01 tuyến | ||||||
| 1 | Đường lô 03 | Từ Nguyễn Công Trứ đến Đào Sư Tích (1,5+5,5+1,5) = 8,5 m | 135 | Phố | |||
| VI | Phường Lộc Vượng: 01 tuyến | ||||||
| 1 | Đường khu Vĩnh Trường | Từ đường Bái đến đường Trần Thái Tông (1,5+5+1,5) = 8m | 540 | Đường Thượng Lỗi | |||
| VII | Phường Thống Nhất: 01 tuyến | ||||||
| 1 | Đường nối từ cầu Sắt đến đường 52m | Từ Trần Thái Tông đến đường 52m (5+10,5+5) = 20,5 m | 125 | Phố Thép Mới | |||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Đặt tên công trình công cộng (hồ)
| STT | Địa điểm | Tên cũ | Đặt tên mới |
| 1 | Phường Lộc Vượng | Đầm Đọ và Đầm Bét | Hồ Lộc Vượng |
III. Đổi tên
| STT | Tên đường hiện tại | Chiều dài (mét) | Đặt tên mới |
| 1 | Phố Đào Văn Tiến | 120 | Phố Trần Đình Long |
| 2 | Phố Nguyễn Phúc | 346 | Phố Nguyễn Mậu Tài |
IV. Tuyến đường kéo dài
| STT | Tên đường hiện tại | Quy mô đoạn kéo dài | Chiều dài đoạn kéo dài |
| 1 | Đường xây dựng mới nối tiếp đường Tô Hiến Thành | Từ Trường tiểu học Nguyễn Trãi đến mương Kênh Gia Mặt cắt hiện tại là 0+6+0 = 6 m; Mặt cắt quy hoạch là | 820 m |
| 2 | Đường xây dựng mới nối tiếp đường Phùng Khắc Khoan (Thuộc địa bàn xã Mỹ Xá) | Từ đường Phùng Khắc Khoan đến đường D1 Mặt cắt: 5+11+5 = 21 m. | 290 m |
| 3 | Đường xây dựng mới nối tiếp đường Tức Mạc | Từ đường Kênh đến QL 10 chia làm 2 đoạn Đoạn 1 (từ đường Kênh): Mặt cắt 3+10,5+3 = 16,5 m; Đoạn 2 (nối tiếp đoạn 1 đến QL10): Mặt cắt 5+10,5+5 = 20,5 m. | 530 m |
| 4 | Đường xây dựng mới nối tiếp đường Phạm Văn Ngọ (Thuộc địa bàn phường Trường Thi) | Từ đường N3 đến đường N19 Mặt cắt: 4+6+4 = 14 m | 250 m |
V. Tuyến điều chỉnh điểm đầu, điểm cuối
| STT | Tên đường hiện tại | Chiều dài | Điểm cuối cũ | Điểm cuối mới |
| Mặt cắt đường | Điểm đầu cũ | Điểm đầu mới | ||
| 1 | Phố Đào Duy Từ | 105m | Đường | Đường |
| 4+6+4 = 14m | Đường | Đường |
- 1 Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2 Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3 Luật giao thông đường bộ 2008
- 4 Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 1 Quyết định 07/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt đặt tên đường (bổ sung) và đổi tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn do Tỉnh Bình Định ban hành
- 2 Quyết định 445/QĐ-UBND năm 2016 về đặt tên đường mới trên địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
- 3 Quyết định 03/2016/QĐ-UBND về đặt tên đường Võ Văn Kiệt cho đường hành lang ven biển phía nam thuộc địa phận thành phố Rạch Giá và huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang
- 4 Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND về đặt, đổi tên đường của huyện Bến Lức và Cần Giuộc tỉnh Long An
- 5 Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2015 về đặt tên phố tại phường Trần Lãm, Thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
- 6 Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2016 về đặt tên phố trên địa bàn thị trấn Đông Hưng, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
- 1 Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2 Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3 Luật giao thông đường bộ 2008
- 4 Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Quyết định 07/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt đặt tên đường (bổ sung) và đổi tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn do Tỉnh Bình Định ban hành
- 7 Quyết định 445/QĐ-UBND năm 2016 về đặt tên đường mới trên địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
- 8 Quyết định 03/2016/QĐ-UBND về đặt tên đường Võ Văn Kiệt cho đường hành lang ven biển phía nam thuộc địa phận thành phố Rạch Giá và huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang
- 9 Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND về đặt, đổi tên đường của huyện Bến Lức và Cần Giuộc tỉnh Long An
- 10 Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2015 về đặt tên phố tại phường Trần Lãm, Thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
- 11 Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2016 về đặt tên phố trên địa bàn thị trấn Đông Hưng, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình