Nghị quyết số 19/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa X, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quyết định dự toán thu, chi ngân sách nhà nước của tỉnh Cà Mau cho năm tài khóa 2023, đồng thời đề ra các giải pháp thực hiện cụ thể nhằm đảm bảo tính hiệu quả, tiết kiệm và đúng quy định pháp luật.
- Dự toán thu ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau năm 2023
Nghị quyết quy định chi tiết các chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2023 như sau:
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Đạt 4.834.000 triệu đồng. Trong đó:
- Thu nội địa chiếm tỷ trọng chủ yếu với 4.721.000 triệu đồng.
- Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu đạt 113.000 triệu đồng.
- Tổng nguồn thu ngân sách địa phương: Đạt 11.755.025 triệu đồng, bao gồm các khoản cụ thể:
- Thu ngân sách được hưởng theo phân cấp: 4.411.468 triệu đồng (trong đó các khoản thu địa phương hưởng 100% là 2.371.818 triệu đồng; các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương là 2.039.650 triệu đồng).
- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 7.301.657 triệu đồng (bao gồm bổ sung cân đối ngân sách là 5.508.795 triệu đồng và bổ sung có mục tiêu là 1.792.862 triệu đồng).
- Thu từ nguồn vay của địa phương: 41.900 triệu đồng.
- Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang: 0 đồng.
- Dự toán chi ngân sách địa phương tỉnh Cà Mau năm 2023
Tổng chi ngân sách địa phương được cân đối bằng với tổng nguồn thu ngân sách địa phương, cụ thể là 11.755.025 triệu đồng, được phân bổ cho các nhiệm vụ chi sau:
- Tổng chi trong cân đối ngân sách địa phương: Đạt 9.962.163 triệu đồng, bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển: 2.641.605 triệu đồng (trong đó bố trí chi trả nợ gốc là 13.500 triệu đồng).
- Chi thường xuyên: 7.120.524 triệu đồng.
- Chi trả phí, nợ lãi do chính quyền địa phương vay: 4.519 triệu đồng.
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng.
- Dự phòng ngân sách: 194.514 triệu đồng.
- Chi các chương trình mục tiêu: Đạt 1.792.862 triệu đồng (thực hiện theo các biểu mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của Chính phủ).
- Các giải pháp trọng tâm thực hiện dự toán ngân sách năm 2023
Để hoàn thành thắng lợi dự toán ngân sách năm 2023, Nghị quyết đề ra 4 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Quản lý và điều hành ngân sách linh hoạt, hiệu quả: Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp triển khai đồng bộ các giải pháp điều hành ngân sách của Chính phủ và Bộ Tài chính. Thường xuyên rà soát, đánh giá tác động đến nguồn thu để kịp thời tham mưu phương án điều hành; tăng cường dự báo tăng trưởng kinh tế từng ngành, lĩnh vực để đảm bảo hoàn thành dự toán thu đi đôi với tiết kiệm chi ngân sách và quản lý đầu tư công hiệu quả.
- Tập trung phát triển kinh tế và chống thất thu thuế: Đẩy mạnh phát triển kinh tế tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách. Khai thác hiệu quả các nguồn thu, sắc thuế, đặc biệt là tiền sử dụng đất và khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Thực hiện quyết liệt các biện pháp chống thất thu, xử lý nợ đọng thuế, chống buôn lậu, gian lận thương mại và trốn thuế.
- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và quản lý đầu tư công chặt chẽ: Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đầu tư xây dựng cơ bản, tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật, chỉ bố trí vốn cho dự án đủ điều kiện; ưu tiên trả nợ vay, nợ đọng xây dựng cơ bản, hoàn trả vốn ứng trước và tập trung cho các công trình trọng điểm, cấp bách, chuyển tiếp. Thúc đẩy xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.
- Phấn đấu vượt dự toán thu: Chỉ đạo các sở, ngành và địa phương tích cực phấn đấu thu vượt dự toán được giao nhằm tạo nguồn tăng chi; gắn việc điều hành ngân sách với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong quá trình triển khai thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình điều hành, nếu phát sinh các vấn đề mới, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo đúng quy định của pháp luật.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH CÀ MAU NĂM 2023
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Căn cứ Quyết định số 1506/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 và Quyết định số 2588/QĐ-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2023;
Xét Tờ trình số 180/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2023 (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 138/BC-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa X, Kỳ họp thứ Tám đã thảo luận và thống nhất.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2023, gồm:
| 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: | 4.834.000 triệu đồng. |
| a) Thu nội địa: | 4.721.000 triệu đồng; |
| b) Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: | 113.000 triệu đồng. |
| 2. Tổng nguồn thu ngân sách địa phương: | 11.755.025 triệu đồng. |
| a) Thu ngân sách được hưởng theo phân cấp: | 4.411.468 triệu đồng. |
| - Các khoản thu hưởng 100%: | 2.371.818 triệu đồng; |
| - Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm: | 2.039.650 triệu đồng. |
| b) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: | 7.301.657 triệu đồng. |
| - Bổ sung cân đối ngân sách: | 5.508.795 triệu đồng; |
| - Bổ sung có mục tiêu: | 1.792.862 triệu đồng. |
| c) Thu từ nguồn vay: | 41.900 triệu đồng. |
| d) Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang | 0 triệu đồng. |
| 3. Tổng chi ngân sách địa phương: | 11.755.025 triệu đồng. |
| a) Tổng chi trong cân đối ngân sách địa phương: | 9.962.163 triệu đồng. |
| - Chi đầu tư phát triển: | 2.641.605 triệu đồng; |
| Trong đó: Chi trả nợ gốc | 13.500 triệu đồng. |
| - Chi thường xuyên: | 7.120.524 triệu đồng; |
| - Chi trả phí, nợ lãi do chính quyền địa phương vay: | 4.519 triệu đồng; |
| - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: | 1.000 triệu đồng; |
| - Dự phòng ngân sách: | 194.514 triệu đồng. |
| b) Chi các chương trình mục tiêu: | 1.792.862 triệu đồng. |
(Kèm theo Biểu mẫu số 15, 16, 17, 18 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ).
Điều 2. Một số giải pháp thực hiện dự toán ngân sách năm 2023
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp, chỉ đạo về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước của Chính phủ, Bộ Tài chính; chủ động tổ chức rà soát, đánh giá đầy đủ, kịp thời những tác động đến tình hình thu ngân sách, làm cơ sở tham mưu cấp thẩm quyền điều hành thu, chi ngân sách; tăng cường công tác dự báo mức tăng trưởng từng ngành, từng lĩnh vực, khả năng phát triển sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; đảm bảo hoàn thành dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2023 đi đôi với quản lý đầu tư công và chi ngân sách tiết kiệm, hiệu quả.
2. Tập trung đẩy mạnh phát triển kinh tế để tạo cơ sở tăng thu ngân sách. Tăng cường khai thác các nguồn thu, sắc thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời theo quy định của pháp luật; trong đó tập trung khai thác nguồn thu tiền sử dụng đất, thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Thực hiện các biện pháp đồng bộ và chỉ đạo kiên quyết chống thất thu thuế, nợ thuế, thu hồi các khoản nợ đọng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thu ngân sách nhà nước.
3. Tiếp tục thực hiện tốt các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí của các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện nghiêm chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Trong đầu tư xây dựng cơ bản cần tuân thủ đúng các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành; chỉ bố trí vốn cho các dự án, công trình đủ điều kiện ghi kế hoạch vốn theo quy định; chủ động bố trí nguồn thanh toán nợ vay của ngân sách địa phương phải trả khi đến hạn; thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và thu hồi vốn ứng trước; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình trọng điểm, bức xúc và những công trình chuyển tiếp để sớm đưa vào sử dụng; thường xuyên kiểm tra tiến độ thực hiện các dự án, công trình xây dựng cơ bản, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân và không để phát sinh nợ đọng trong đầu tư. Thúc đẩy và khuyến khích xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và một số lĩnh vực khác.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phấn đấu thu vượt dự toán được giao để có điều kiện tăng chi ngân sách. Các địa phương xây dựng, điều hành dự toán ngân sách gắn chặt với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra.
Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình điều hành nếu có phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo luật định.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa X, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
Biểu mẫu số 15
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2023
(Kèm theo Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)
Đơn vị tính: Triệu đồng.
| STT | Nội dung | Dự toán năm 2022 | Ước thực hiện năm 2022 | Dự toán năm 2023 | So sánh (2) | |
| Tuyệt đối | Tương đối (%) | |||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| A | TỔNG NGUỒN THU NSĐP | 10.896.844 | 11.558.464 | 11.755.025 | 196.561 | 101,70 |
| I | Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp | 3.971.874 | 4.754.304 | 4.411.468 | -342.836 | 92,79 |
| - | Thu NSĐP hưởng 100% | 2.120.974 | 2.700.840 | 2.371.818 | -329.022 | 87,82 |
| - | Thu NSĐP hưởng từ các khoản thu phân chia | 1.850.900 | 2.053.464 | 2.039.650 | -13.814 | 99,33 |
| II | Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên | 6.759.160 | 6.759.160 | 7.301.657 | 542.497 | 108,03 |
| 1 | Thu bổ sung cân đối ngân sách | 5.411.125 | 5.411.125 | 5.508.795 | 97.670 | 101,80 |
| 2 | Thu bổ sung thực hiện cải cách tiền lương đầu năm | 0 | 0 |
| 0 |
|
| 3 | Thu bổ sung có mục tiêu | 1.348.035 | 1.348.035 | 1.792.862 | 444.827 | 133,00 |
| III | Thu từ nguồn vay | 100.700 | 45.000 | 41.900 | -3.100 | 93,11 |
| IV | Thu kết dư | 0 | 0 |
| 0 |
|
| V | Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang | 65.110 | 0 |
| 0 |
|
| B | TỔNG CHI NSĐP | 10.896.844 | 11.558.464 | 11.755.025 | 858.181 | 107,88 |
| I | Tổng chi cân đối NSĐP | 9.548.809 | 9.649.718 | 9.962.163 | 413.354 | 104,33 |
| 1 | Chi đầu tư phát triển (1) | 2.441.490 | 2.385.790 | 2.641.605 | 200.115 | 108,20 |
| 2 | Chi thường xuyên | 6.916.132 | 7.257.998 | 7.120.524 | 204.392 | 102,96 |
| 3 | Chi trả lãi các khoản do chính quyền địa phương vay | 4.930 | 4.930 | 4.519 | -411 | 91,66 |
| 4 | Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính | 1.000 | 1.000 | 1.000 | 0 | 100,00 |
| 5 | Dự phòng ngân sách | 185.257 |
| 194.514 | 9.257 | 105,00 |
| II | Chi các chương trình mục tiêu | 1.348.035 | 1.076.479 | 1.792.862 | 444.827 | 133,00 |
| 1 | Chi các chương trình mục tiêu quốc gia | 256.716 | 256.716 | 308.465 | 51.749 |
|
| 2 | Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ | 1.091.319 | 819.763 | 1.484.397 | 393.078 | 136,02 |
| III | Chi chuyển nguồn sang năm sau | 0 | 832.267 | 0 | 0 |
|
| C | BỘI CHI NSĐP | 100.700 | 45.000 | 41.900 | -58.800 | 41,61 |
| D | BỘI THU NSĐP | 0 |
| 0 | 0 |
|
| E | CHI TRẢ NỢ GỐC CỦA NSĐP | 0 | 0 | 0 | 0 |
|
| I | Từ nguồn vay để trả nợ gốc | 0 | 0 |
| 0 |
|
| II | Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư ngân sách cấp tỉnh | 0 | 0 |
| 0 |
|
| E | TỔNG MỨC VAY CỦA NSĐP | 100.700 | 45.000 | 41.900 | -58.800 | 41,61 |
| I | Vay để bù đắp bội chi | 100.700 | 45.000 | 41.900 |
|
|
| II | Vay để trả nợ gốc |
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Dự toán năm 2023 bao gồm chi trả nợ gốc đến hạn là 13.500 triệu đồng.
(2) Đối với các chỉ tiêu thu NSĐP, so sánh dự toán năm kế hoạch với ước thực hiện năm hiện hành. Đối với các chỉ tiêu chi NSĐP so sánh dự toán năm kế hoạch với dự toán năm hiện hành.
Biểu mẫu số 16
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM 2023
(Kèm theo Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)
Đơn vị tính: Triệu đồng.
| TT | Nội dung | Ước thực hiện năm 2022 | Dự toán năm 2023 | So sánh (%) | |||
| Tổng thu NSNN | Thu NSĐP | Tổng thu NSNN | Thu NSĐP | Tổng thu NSNN | Thu NSĐP | ||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5=3/1 | 6=4/2 |
|
| TỔNG THU NSNN | 5.325.000 | 4.754.304 | 4.834.000 | 4.411.468 | 90,78 | 92,79 |
| I | Thu nội địa | 5.000.000 | 4.754.304 | 4.721.000 | 4.411.468 | 94,42 | 92,79 |
| 1 | Thu từ khu vực DNNN do trung ương quản lý | 674.600 | 674.600 | 538.000 | 538.000 | 79,75 | 79,75 |
|
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 326.000 | 326.000 | 320.000 | 320.000 | 98,16 | 98,16 |
|
| - Thuế tài nguyên | 3.000 | 3.000 | 4.000 | 4.000 | 133,33 | 133,33 |
|
| - Thuế giá trị gia tăng | 345.600 | 345.600 | 214.000 | 214.000 | 61,92 | 61,92 |
|
| - Thuế tiêu thụ đặc biệt | 0 | 0 |
| 0 |
|
|
|
| - Thu khác | 0 | 0 |
| 0 |
|
|
| 2 | Thu từ khu vực DNNN do địa phương quản lý | 60.000 | 60.000 | 65.000 | 65.000 | 108,33 | 108,33 |
|
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 25.000 | 25.000 | 27.000 | 27.000 | 108,00 | 108,00 |
|
| - Thuế tài nguyên | 7.000 | 7.000 | 7.000 | 7.000 | 100,00 | 100,00 |
|
| - Thuế giá trị gia tăng | 27.500 | 27.500 | 30.500 | 30.500 | 110,91 | 110,91 |
|
| - Thuế tiêu thụ đặc biệt | 500 | 500 | 500 | 500 | 100,00 | 100,00 |
|
| - Thu khác | 0 | 0 |
| 0 |
|
|
| 3 | Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài | 40.000 | 40.000 | 30.000 | 30.000 | 75,00 | 75,00 |
|
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 27.900 | 27.900 | 20.000 | 20.000 | 71,68 | 71,68 |
|
| - Thuế tài nguyên | 100 | 100 | 50 | 50 |
|
|
|
| - Thuế giá trị gia tăng | 12.000 | 12.000 | 9.950 | 9.950 | 82,92 | 82,92 |
|
| - Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước | 0 | 0 |
| 0 |
|
|
|
| - Thu khác | 0 | 0 |
| 0 |
|
|
| 4 | Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh | 659.100 | 659.100 | 650.000 | 650.000 | 98,62 | 98,62 |
|
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 200.000 | 200.000 | 160.000 | 160.000 | 80,00 | 80,00 |
|
| - Thuế tài nguyên | 6.400 | 6.400 | 5.500 | 5.500 | 85,94 | 85,94 |
|
| - Thuế giá trị gia tăng | 450.600 | 450.600 | 483.300 | 483.300 | 107,26 | 107,26 |
|
| - Thuế tiêu thụ đặc biệt | 2.100 | 2.100 | 1.200 | 1.200 | 57,14 | 57,14 |
|
| - Thu khác | 0 | 0 |
| 0 |
|
|
| 5 | Thuế thu nhập cá nhân | 529.800 | 529.800 | 540.000 | 540.000 | 101,93 | 101,93 |
| 6 | Thuế bảo vệ môi trường | 221.800 | 106.464 | 386.000 | 233.200 | 174,03 | 219,04 |
| - | Thuế BVMT thu từ hàng hóa sản xuất, kinh doanh trong nước | 106.464 | 106.464 | 233.200 | 233.200 | 219,04 | 219,04 |
| - | Thuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu | 115.336 | 0 | 152.800 | 0 | 132,48 |
|
| 7 | Lệ phí trước bạ | 199.300 | 199.300 | 200.000 | 200.000 | 100,35 | 100,35 |
| 8 | Thu phí, lệ phí | 80.600 | 54.000 | 72.000 | 48.000 | 89,33 | 88,89 |
| - | Phí và lệ phí trung ương | 26.600 | 0 | 24.000 | 0 | 90,23 |
|
| - | Phí và lệ phí địa phương | 54.000 | 54.000 | 48.000 | 48.000 | 88,89 | 88,89 |
| 9 | Thuế sử dụng đất nông nghiệp | 150 | 150 | 0 | 0 |
|
|
| 10 | Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | 6.600 | 6.600 | 5.000 | 5.000 | 75,76 | 75,76 |
| 11 | Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước | 74.200 | 74.200 | 25.000 | 25.000 | 33,69 | 33,69 |
| 12 | Thu tiền sử dụng đất | 355.400 | 355.400 | 380.000 | 380.000 | 106,92 | 106,92 |
| 13 | Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước | 150 | 150 | 0 | 0 |
|
|
| 14 | Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết | 1.847.000 | 1.847.000 | 1.600.000 | 1.600.000 | 86,63 | 86,63 |
| 15 | Thu khác ngân sách | 217.000 | 115.000 | 200.000 | 71.000 | 92,17 | 61,74 |
| 16 | Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác | 1.000 | 1.000 | 1.000 | 1.000 | 100,00 | 100,00 |
| 17 | Lợi nhuận được chia của nhà nước và lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước | 10.000 | 10.000 | 10.000 | 10.000 | 100,00 | 100,00 |
| 18 | Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản | 5.300 | 4.540 | 5.000 | 4.468 | 94,34 | 98,41 |
| 19 | Thu tiền cấp quyền khai thác vùng biển | 18.000 | 17.000 | 14.000 | 10.800 | 77,78 | 63,53 |
| - | Thu từ giấy phép do cơ quan Trung ương cấp | 1.000 |
| 3.200 |
|
|
|
| - | Thu từ giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp | 17.000 | 17.000 | 10.800 | 10.800 | 63,53 | 63,53 |
| II | Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu | 325.000 | 0 | 113.000 | 0 | 34,77 |
|
| 1 | Thuế GTGT thu từ hàng hóa nhập khẩu | 254.000 |
| 84.000 |
| 33,07 |
|
| 2 | Thuế xuất khẩu | 70.000 |
| 27.000 |
| 38,57 |
|
| 3 | Thuế nhập khẩu | 1.000 |
| 2.000 |
| 200,00 |
|
| 4 | Thuế TTĐB thu từ hàng hóa nhập khẩu | 0 |
|
|
|
|
|
| 5 | Thuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu | 0 |
|
|
|
|
|
| IV | Thu viện trợ |
|
|
|
|
|
|
Biểu mẫu số 17
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TỈNH CÀ MAU NĂM 2023 THEO CƠ CẤU CHI
(Kèm theo Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)
Đơn vị tính: Triệu đồng.
| STT | Nội dung | Dự toán năm 2022 | Dự toán năm 2023 | So sánh | |
| Tuyệt đối | Tương đối (%) | ||||
| A | B | 1 | 2 | 3=2-1 | 4=2/1 |
|
| TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG | 10.896.844 | 11.755.025 | 858.181 | 107,88 |
| A | CHI CÂN ĐỐI NSĐP | 9.548.809 | 9.962.163 | 413.354 | 104,33 |
| I | Chi đầu tư phát triển | 2.441.490 | 2.641.605 | 200.115 | 108,20 |
| 1.1 | Chi đầu tư từ nguồn vốn XDCB tập trung (1) | 625.790 | 657.705 | 31.915 | 105,10 |
| 1.2 | Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết | 1.400.000 | 1.600.000 | 200.000 | 114,29 |
| 1.3 | Chi đầu tư từ nguồn vay của ngân sách địa phương | 100.700 | 41.900 | -58.800 | 41,61 |
| 1.4 | Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất | 315.000 | 342.000 | 27.000 | 108,57 |
| - | Chi bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ đầu tư phát triển từ nguồn sử dụng đất cấp tỉnh | 16.000 | 0 | -16.000 |
|
| - | Chi đầu tư các dự án từ nguồn thu tiền sử dụng đất cấp tỉnh | 50.000 | 190.350 | 140.350 | 380,70 |
| - | Chi bổ sung quỹ phát triển đất từ nguồn sử dụng đất cấp tỉnh | 91.050 | 0 | -91.050 | 0,00 |
| - | Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất cấp huyện quản lý | 157.950 | 151.650 | -6.300 | 96,01 |
| II | Chi thường xuyên | 6.916.132 | 7.120.524 | 204.393 | 102,96 |
| 1 | Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề | 2.578.675 | 2.646.684 | 68.009 | 102,64 |
| 2 | Chi khoa học và công nghệ | 34.822 | 31.068 | -3.754 | 89,22 |
| 3 | Quốc phòng | 205.873 | 241.819 | 35.945 | 117,46 |
| 4 | An ninh và trật tự an toàn xã hội | 68.309 | 81.375 | 13.065 | 119,13 |
| 5 | Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình | 643.422 | 642.934 | -489 | 99,92 |
| 6 | Sự nghiệp văn hóa thông tin | 62.441 | 78.012 | 15.571 | 124,94 |
| 7 | Sự nghiệp phát thanh, truyền hình | 27.898 | 28.792 | 894 | 103,21 |
| 8 | Sự nghiệp thể dục thể thao | 36.409 | 37.383 | 974 | 102,68 |
| 9 | Sự nghiệp bảo vệ môi trường | 93.718 | 93.654 | -64 | 99,93 |
| 10 | Các hoạt động kinh tế | 1.377.033 | 1.414.801 | 37.768 | 102,74 |
| 11 | Chi quản lý hành chính | 1.233.110 | 1.238.698 | 5.588 | 100,45 |
| 12 | Chi đảm bảo xã hội | 485.259 | 514.100 | 28.841 | 105,94 |
| 13 | Chi khác ngân sách | 69.162 | 71.205 | 2.043 | 102,95 |
| III | Chi trả lãi các khoản do chính quyền địa phương vay | 4.930 | 4.519 | -411 | 91,66 |
| IV | Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính | 1.000 | 1.000 | 0 | 100,00 |
| V | Dự phòng ngân sách | 185.257 | 194.514 | 9.257 | 105,00 |
| VI | Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương |
|
| 0 |
|
| B | CHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU | 1.348.035 | 1.792.862 | 444.827 | 133,00 |
| I | Chi các chương trình mục tiêu quốc gia | 256.716 | 308.465 | 51.749 | 120,16 |
| 1 | Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững | 62.144 | 75.379 | 13.235 | 121,30 |
| 2 | Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới | 151.960 | 158.564 | 6.604 | 104,35 |
| 3 | Chương trình MTQG DTTS&MN | 42.612 | 74.522 | 31.910 | 174,89 |
| II | Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ | 1.091.319 | 1.484.397 | 393.078 | 136,02 |
| 1 | Đầu tư các dự án từ nguồn vốn nước ngoài (ODA) | 275.000 | 93.978 | -181.022 | 34,17 |
| 2 | Đầu tư các dự án từ nguồn vốn trong nước | 740.000 | 1.287.000 | 547.000 | 173,92 |
| 3 | Chi từ nguồn hỗ trợ thực hiện các chế độ, chính sách | 76.319 | 103.419 | 27.100 | 135,51 |
| C | CHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU |
|
|
|
|
| D | CHI TRẢ NỢ GỐC VAY ĐỊA PHƯƠNG |
| 0 |
|
|
Ghi chú:
(1) Dự toán năm 2023 bao gồm chi trả nợ gốc đến hạn là 13.500 triệu đồng
Biểu mẫu số 18
BỘI CHI VÀ PHƯƠNG ÁN VAY - TRẢ NỢ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2023
(Kèm theo Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)
Đơn vị tính: Triệu đồng.
| TT | Nội dung | Ước thực hiện năm 2022 | Dự toán năm 2023 | So sánh |
| A | B | 1 | 2 | 3=2-1 |
| A | THU NSĐP | 4.754.304 | 4.411.468 | -342.836 |
| B | CHI CÂN ĐỐI NSĐP | 9.649.718 | 9.962.163 | 312.444 |
| C | BỘI THU NSĐP |
|
| 0 |
| D | HẠN MỨC DƯ NỢ VAY TỐI ĐA CỦA NSĐP THEO QUY ĐỊNH | 950.861 | 882.294 | -68.567 |
| E | KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ GỐC |
|
|
|
| I | Tổng dư nợ đầu năm | 109.274 | 136.989 | 27.715 |
|
| Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương (%) | 11,49 | 15,53 |
|
| 1 | Trái phiếu chính quyền địa phương |
|
|
|
| 2 | Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước | 86.236 | 117.736 | 31.500 |
| 3 | Vay trong nước khác | 23.038 | 19.253 | -3.785 |
| II | Trả nợ gốc vay trong năm | 17.285 | 17.285 | 0 |
| 1 | Theo nguồn vốn vay | 17.285 | 17.285 | 0 |
| - | Trái phiếu chính quyền địa phương |
| 0 |
|
| - | Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước | 13.500 | 13.500 | 0 |
| - | Vốn khác | 3.785 | 3.785 | 0 |
| 2 | Theo nguồn trả nợ | 17.285 | 17.285 | 0 |
| - | Từ nguồn vay để trả nợ gốc |
|
| 0 |
| - | Bội thu NSĐP | 3.785 | 3.785 | 0 |
| - | Tăng thu, tiết kiệm chi | 13.500 | 13.500 | 0 |
| - | Kết dư ngân sách cấp tỉnh |
|
|
|
| III | Tổng mức vay trong năm | 45.000 | 41.900 | -3.100 |
| 1 | Theo mục đích vay | 45.000 | 41.900 | -3.100 |
| - | Vay để bù đắp bội chi | 45.000 | 41.900 | -3.100 |
| - | Vay để trả nợ gốc |
| 0 | 0 |
| 2 | Theo nguồn vay | 45.000 | 41.900 | -3.100 |
| - | Trái phiếu chính quyền địa phương |
|
|
|
| - | Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước | 45.000 | 41.900 | -3.100 |
| - | Vốn trong nước khác |
|
|
|
| IV | Tổng dư nợ cuối năm | 136.989 | 161.604 | 24.615 |
|
| Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương (%) | 14,41 | 18,32 |
|
| 1 | Trái phiếu chính quyền địa phương |
|
| 0 |
| 2 | Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước | 117.736 | 146.136 | 28.400 |
| 3 | Vốn khác | 19.253 | 15.468 | -3.785 |
| G | TRẢ NỢ LÃI, PHÍ | 4.930 | 4.519 | -411 |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 31/2017/NĐ-CP Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Quyết định 1506/QĐ-TTg năm 2022 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 2289/QĐ-UBND năm 2022 Quy định tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 2 Quyết định 2370/QĐ-UBND năm 2022 công bố công khai số liệu dự toán ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định năm 2023
- 3 Chỉ thị 2352/CT-UBND năm 2022 thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2023 do tỉnh Hà Giang ban hành
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 31/2017/NĐ-CP Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Quyết định 2289/QĐ-UBND năm 2022 Quy định tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 6 Quyết định 1506/QĐ-TTg năm 2022 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 2370/QĐ-UBND năm 2022 công bố công khai số liệu dự toán ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định năm 2023
- 8 Chỉ thị 2352/CT-UBND năm 2022 thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2023 do tỉnh Hà Giang ban hành