Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 19/NQ-HĐND

Nghị quyết số 19/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ tư ngày 15 tháng 7 năm 2022. Quyết định này được ban hành nhằm thống nhất việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp, bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022 để kịp thời thực hiện các dự án đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Nội dung chi tiết của Nghị quyết 19/NQ-HĐND

- Chính sách chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước

  • Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp thống nhất chủ trương chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước để bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của tỉnh.
  • Mục tiêu chuyển đổi: Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất từ đất trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp nhằm tạo quỹ đất sạch phục vụ cho việc triển khai các dự án phát triển hạ tầng, kinh tế và xã hội.
  • Quy mô và số lượng dự án: Thực hiện bổ sung diện tích đất trồng lúa nước chuyển mục đích cho tổng cộng 29 dự án trên địa bàn tỉnh, với tổng diện tích đất chuyển đổi là 22,52 ha (chi tiết danh mục các dự án được đính kèm theo Biểu của Nghị quyết).

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân Tỉnh

  • Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này.
  • Quá trình thực hiện phải đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về đất đai, bảo vệ đất trồng lúa và các quy định pháp luật khác có liên quan, tránh thất thoát ngân sách nhà nước và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân bị ảnh hưởng.

- Công tác giám sát và kiểm tra thực hiện

  • Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
  • Đảm bảo việc chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện công khai, minh bạch, đúng mục đích và đúng tiến độ đã đề ra.

- Hiệu lực thi hành của Nghị quyết

  • Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa X, Kỳ họp thứ tư thông qua vào ngày 15 tháng 7 năm 2022.
  • Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/NQ-HĐND

Đồng Tháp, ngày 15 tháng 7 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC CHUYỂN MỤC ĐÍCH ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC ĐỂ BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 THỰC HIỆN DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất Quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và kế hoạch sử dụng đất quốc gia 05 năm 2021 - 2025;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển mục đích đất trồng lúa nước để bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất chuyển mục đích đất trồng lúa nước để bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Cụ thể như sau:

Bổ sung diện tích đất trồng lúa nước chuyển mục đích sang phi nông nghiệp để thực hiện 29 dự án, với diện tích 22,52 ha (kèm theo Biểu).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa X, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- TT/TU, UBND, UBMTTQVN Tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Tỉnh;
- Đại biểu HĐND Tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể Tỉnh;
- TT/HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Công báo Tỉnh; 
- Lưu: VT, KT-NS.

CHỦ TỊCH




Phan Văn Thắng

 

BIỂU BỔ SUNG DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂM 2022 TỈNH ĐỒNG THÁP

(Kèm theo Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: ha

Số TT

Hạng mục

Diện tích quy hoạch

Diện tích hiện trạng

Sử dụng từ các loại đất

Địa điểm (đến cấp xã)

Ghi chú

Diện tích (ha)

Đất lúa

Đất cây lâu năm

Đất nuôi trồng thủy sản

Đất nông nghiệp khác

Đất ở tại đô thị

Đất ở tại nông thôn

Đất trụ sở cơ quan

Đất thủy lợi

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

Đất giao thông

Đất phi nông nghiệp khác

(1)

(2)

(3)=(4)+(5)

(4)

(5)=(6)+(7)+ …(16)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

I

Thành phố Sa Đéc

5,4000

0,0000

5,4000

4,3800

0,7200

0,0000

0,0000

0,0000

0,2000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,1000

 

 

1

Chuyển mục đích đất trồng lúa sang đất ở tại nông thôn (dự án Khu dân cư Thiên Hoa)

2,9700

 

2,9700

2,5600

0,1500

 

 

 

0,1600

 

 

 

 

0,1000

xã Tân Phú Đông

 

2

Chuyển mục đích đất trồng lúa sang đất ở tại đô thị (dự án Khu nhà ở cao cấp chuyên gia Sa Đéc Garden)

0,7800

 

0,7800

0,7800

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

phường An Hòa

 

3

Chợ kết hợp với Khu dân cư xã Tân Khánh Đông

1,6500

 

1,6500

1,0400

0,5700

 

 

 

0,0400

 

 

 

 

 

xã Tân Khánh Đông

 

II

Thành phố Hồng Ngự

8,5400

0,0000

8,5400

8,3400

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,2000

 

 

1

Chuyển mục đích đất trồng lúa sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (dự án Xưởng may mặc Cửu Long River)

3,6400

 

3,6400

3,6400

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

phường An Lộc

 

2

Chuyển mục đích đất trồng lúa sang đất ở tại nông thôn (dự án Cụm dân cư Thống Nhất)

4,9000

 

4,9000

4,7000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,2000

xã Bình Thạnh

 

III

Huyện Tân Hồng

1,1020

0,0000

1,1020

1,1020

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

 

 

1

Chuyển mục đích đất trồng lúa sang đất thương mại dịch vụ

0,9300

 

0,9300

0,93

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

thị trấn Sa Rài

Thửa số 165, thửa 166, thửa 164, tờ BĐ số 29; thửa 98, tờ BĐ 31; thửa 276; thửa 275; tờ BĐ 4

2

Chuyển mục đích đất trồng lúa sang đất sản xuất kinh doanh phi Nông nghiệp

0,1720

 

0,1720

0,1720

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

thị trấn Sa Rài

Thửa số 17, tờ BĐ số 3

IV

Huyện Tháp Mười

5,9958

0,0000

5,9958

4,8073

0,5145

0,5699

0,0000

0,0000

0,1041

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

 

 

1

Chuyển mục đích đất trồng lúa sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (dự án xây dựng Nhà máy sản xuất giày dép, các sản phẩm từ plastic)

1,7902

 

1,7902

0,7028

0,413

0,57

 

 

0,10

 

 

 

 

 

xã Mỹ Quí

 

2

Chuyển mục đích đất trồng lúa sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (dự án xây dựng mở rộng nhà xưởng Chơn Chính)

1,6037

 

1,6037

1,6037

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

xã Đốc Binh Kiều

 

3

Chuyển mục đích đất trồng lúa nước sang đất thương mại, dịch vụ (Cửa hàng bán lẻ xăng dầu)

0,3505

 

0,3505

0,3505

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

xã Trường Xuân

 

4

Chuyển mục đích đất trồng lúa nước sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (dự án xây dựng Nhà máy nước mặt Hoàng Long Phú Điền 2)

0,1079

 

0,1079

0,1079

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

xã Phú Điền

 

5

Chuyển mục đích từ đất trồng lúa nước sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (dự án Nhà xưởng chế biến trái cây Ngọc Phát)

0,8000

 

0,8000

0,8000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

xã Láng Biển

 

6

Chuyển mục đích đất trồng lúa nước sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (dự án Nhà xưởng sản xuất phân NPK Việt Nga mở rộng)

0,2792

 

0,2792

0,2792

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

xã Hưng Thạnh

 

7

Chuyển mục đích đất trồng lúa nước sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (dự án Nhà xưởng may)

0,0858

 

0,0858

0,0858

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

xã Mỹ An

 

8

Chuyển mục đích đất trồng lúa nước sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (dự án Bãi tập kết vật liệu xây dựng)

0,1000

 

0,1000

0,1000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

thị trấn Mỹ An

 

9

Chuyển mục đích đất trồng lúa nước sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (dự án Bãi tập kết vật liệu xây dựng)

0,2500

 

0,2500

0,2500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

thị trấn Mỹ An

 

10

Chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (dự án xây dựng Nhà kho)

0,4853

 

0,4853

0,4853

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

xã Đốc Binh Kiều

 

11

Chuyển mục đích đất trồng lúa nước sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (dự án Nhà máy cán tôn Chí Hiển)

0,1432

 

0,1432

0,0421

0,1011

 

 

 

 

 

 

 

 

 

xã Phú Điền

 

V

Huyện Lai Vung

3,8831

0,0000

3,8831

1,9672

0,4684

1,2967

0,0000

0,0000

0,1509

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

 

 

1

Chuyển mục đích đất trồng lúa sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (Nhà máy cấp nước Long Thắng)

0,1299

 

0,1299

0,0767

 

 

 

 

0,0532

 

 

 

 

 

xã Long Thắng

 

2

Chuyển mục đích đất trồng lúa sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (Nhà máy cấp nước Tân Thạnh)

0,0439

 

0,0439

0,0439

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

xã Phong Hòa

 

3

Chuyển mục đích đất trồng lúa sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

2,1370

 

2,1370

0,6856

0,1547

1,2967

 

 

 

 

 

 

 

 

xã Tân Hòa

Tờ bản đồ số 52, thửa số 28, 22, 29; tờ bản đồ số 47, thửa số 25, 89

4

Chuyển mục đích đất trồng lúa sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

0,4000

 

0,4000

0,4000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

xã Hòa Thành

Tờ bản đồ số 36, thửa số 32, 34

5

Chuyển mục đích đất trồng lúa sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (Xưởng may)

1,1723

 

1,1723

0,7610

0,3137

 

 

 

0,0977

 

 

 

 

 

xã Tân Thành

 

VI

Huyện Lấp Vò

1,8300

0,3600

1,4700

1,2500

0,0000

0,0000

0,1800

0,0000

0,0400

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

 

 

1

Chuyển mục đích đất trồng lúa sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

0,2400

 

0,2400

0,2400

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

xã Long Hưng B

Tờ 51, thửa số 184

2

Chuyển mục đích từ đất trồng lúa sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (Cty Cp ĐT&PT Đa quốc gia IDI)

0,0700

 

0,0700

0,0300

 

 

 

 

0,0400

 

 

 

 

 

xã Bình Thành

Tờ 60, thửa 62, 01, 49; Tờ 49, thửa 147, 149, 150

3

Chuyển mục đích từ đất trồng lúa sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (Cty CP Lương thực Thái An)

1,0400

0,3600

0,6800

0,5000

 

 

0,1800

 

 

 

 

 

 

 

xã Bình Thạnh Trung

Tờ 81, thửa 18; Tờ 89, thửa 350, 382

4

Chuyển mục đích từ đất trồng lúa sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (Cty TNHH Kỹ thuật Alavi)

0,4800

 

0,4800

0,4800

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

xã Bình Thành

Tờ 37, thửa 30

VII

Huyện Châu Thành

0,3700

0,0000

0,3700

0,3700

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

 

 

1

Chuyển mục đích đất trồng lúa sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nguyên Hậu)

0,3700

 

0,3700

0,3700

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

xã Tân Bình

Tờ 28, thửa số 69

VIII

Huyện Cao Lãnh

0,3040

0,0000

0,3040

0,3040

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

 

 

1

Chuyển mục đích đất trồng lúa sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (Kho bảo quản nông sản Đinh Kim Nhung)

0,3040

 

0,3040

0,3040

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

xã Phương Trà

 

Tổng

27,4249

0,3600

27,0649

22,5205

1,7029

1,8666

0,1800

0,0000

0,4950

0,0000

0,0000

0,0000

0,0000

0,3000

 

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 19/NQ-HĐND về chuyển mục đích đất trồng lúa nước để bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 19/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 15/07/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Phan Văn Thắng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/07/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 19/NQ-HĐND về chuyển mục đích đất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký