Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Nghị quyết 1e/2004/NQBT-HĐND5 về thu phí Cảng cá Thuận An

Nghị quyết 1e/2004/NQBT-HĐND5 do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành là văn bản pháp lý quy định về việc thu phí tại Cảng cá Thuận An, nhằm thiết lập cơ sở quản lý tài chính, khai thác và duy tu cơ sở hạ tầng cảng cá trên địa bàn tỉnh.

Thông tin tổng quan về văn bản:

  • Tên văn bản: Nghị quyết về thu phí Cảng cá Thuận An.
  • Số hiệu: 1e/2004/NQBT-HĐND5.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi điều chỉnh: Hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ tại Cảng cá Thuận An.

Các nội dung chính của văn bản:

Dựa trên danh mục quản lý và chức năng của cảng cá, Nghị quyết tập trung vào các nội dung cốt lõi sau:

  • Xác định đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có phương tiện giao thông vận tải đường thủy, đường bộ ra vào cảng cá; các hộ kinh doanh, dịch vụ hoạt động trong khu vực Cảng cá Thuận An sử dụng cơ sở hạ tầng, dịch vụ tại cảng.
  • Mục đích thu phí: Tạo nguồn thu hợp pháp để bù đắp các chi phí quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng và nâng cấp các hạng mục công trình tại cảng cá, bảo đảm an toàn cho tàu thuyền neo đậu và bốc dỡ hàng hóa.
  • Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn thu: Nguồn phí thu được phải được quản lý chặt chẽ, kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước hoặc để lại một phần cho đơn vị quản lý cảng cá theo tỷ lệ quy định để phục vụ công tác tái đầu tư và chi phí hoạt động thường xuyên của bộ máy quản lý cảng.
  • Trách nhiệm thi hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện và giám sát công tác thu phí, đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

Lưu ý: Do dữ liệu trích xuất chi tiết của các điều khoản (từ Điều 1 đến Điều 4) chưa được cung cấp đầy đủ, người đọc cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc để cập nhật chi tiết về biểu mức thu phí cụ thể cho từng loại phương tiện và dịch vụ tại thời điểm ban hành.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1e/2004/NQBT-HĐND5

Huế, ngày 7 tháng 9 năm 2004

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THU PHÍ CẢNG CÁ THUẬN AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

- Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ hướng dẫn thi hành pháp lệnh phí và lệ phí;

- Xét tờ trình số 2141/TT-UB ngày 03/9/2004 của UBND tỉnh “ Về việc ban hành và điều chỉnh mức thu một số loại phí và huy động đóng góp của nhân dân”;

- Sau khi nghe báo cáo của UBND tỉnh về Đề án thu phí Cảng cá Thuận An, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thoả thuận của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

I. Tán thành và thông qua “ Đề án thu phí Cảng cá Thuận An” do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh, với các nội dung sau :

1. Đối tượng thu:

Các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, chế biến kinh doanh, làm dịch vụ trong khu vực Cảng cá Thuận An, bao gồm:

- Các đơn vị tập thể, cá nhân thuê mặt bằng để sản xuất, chế biến, kinh doanh hoặc làm dịch vụ;

- Tàu thuyền ra vào cập cảng;

- Xe ô tô vận tài ra vào cảng.

2. Các loại phí được thu:

- Phí tàu thuyền vào cập cảng;

- Phí thuê của các phương tiện cơ giới vào cảng;

- Phí hàng hoá qua cảng ( nước đá, xăng dầu…);

- Phí vệ sinh môi trường.

3. Khung mức thu:

- Phí tàu thuyền cập cảng: 5.000-20.000 đồng/lượt;

- Phí sử dụng mặt bằng: 40.000-100.000 đồng/m2/năm;

- Phí xe cơ giới vào cảng: 5.000-30.000 đồng/lượt;

- Phí hàng hoá qua cảng: 1.000-5.000 đồng/tấn;

- Phí vệ sinh môi trường:

+ Phí thu gom rác, vệ sinh môi trường ( đối với các đơn vị, cá nhân có thuê mặt bằng): 5.000-10.000 đồng/tháng;

+ thu dịch vụ nhà vệ sinh công cộng: 500-1.000 đồng/lượt.

4. Quản lý và sử dụng:

Toàn bộ số phí thu được để lại 100% cho Cảng cá Thuận An, đưa vào tổng thu của Cảng và được cân đối chi cho hoạt động của Cảng theo các quy định hiện hành, trước hết phục vụ cho các dịch vụ liên quan đến mục đích thu phí.

II. Khung mức thu trên cũng được áp dụng cho cảng cá Tư Hiền khi Cảng cá này xây dựng hoàn thành, đưa vào khai thác.

III. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh căn cứ vào khung mức đã được HĐND tỉnh thông qua tại nghị quyết này để quy định mức thu cụ thể đối với từng nhóm đối tượng có sử dụng hạ tầng ở Cảng cá Thuận An.

Thường trực, các Ban và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giúp HĐND tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc chấp hành nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp bất thường lần thứ nhất thông qua vào lúc 17 giờ 25 phút ngày 7 tháng 9 năm 2004.

 

 

TM/CHỦ TOẠ KỲ HỌP
CHỦ TỊCH HĐND TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ




Nguyễn Văn Mễ

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 1e/2004/NQBT-HĐND5 về thu phí Cảng cá Thuận An do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Số hiệu: 1e/2004/NQBT-HĐND5
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 07/09/2004
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Nguyễn Văn Mễ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/09/2004
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 1e/2004/NQBT-HĐND5 về thu phí Cảng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký