Tóm tắt Nghị quyết quy định chế độ Bảo vệ dân phố ở các phường địa bàn thành phố Bắc Giang
Nghị quyết quy định chế độ Bảo vệ dân phố ở các phường địa bàn thành phố Bắc Giang (được thông qua tại kỳ họp thứ 16, Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVI) là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ, bảo đảm điều kiện hoạt động và chế độ phụ cấp cho lực lượng bảo vệ dân phố tại địa bàn thành phố Bắc Giang. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của văn bản này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định chế độ Bảo vệ dân phố ở các phường địa bàn thành phố Bắc Giang (thường được viện dẫn là Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND).
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01/01/2010.
- Cơ quan tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.
- Quy định về mức phụ cấp hàng tháng của lực lượng Bảo vệ dân phố
Nghị quyết quy định chi tiết mức phụ cấp hàng tháng đối với từng chức danh trong lực lượng Bảo vệ dân phố tại các phường thuộc thành phố Bắc Giang theo hệ số lương tối thiểu của khối hành chính Nhà nước:
- Trưởng ban bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số phụ cấp là 0,7 mức lương tối thiểu khối hành chính Nhà nước.
- Phó Trưởng ban bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số phụ cấp là 0,6 mức lương tối thiểu khối hành chính Nhà nước.
- Ủy viên ban bảo vệ dân phố kiêm Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số phụ cấp là 0,5 mức lương tối thiểu khối hành chính Nhà nước.
- Tổ phó tổ bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số phụ cấp là 0,4 mức lương tối thiểu khối hành chính Nhà nước.
- Tổ viên tổ bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số phụ cấp là 0,3 mức lương tối thiểu khối hành chính Nhà nước.
- Nguyên tắc hưởng phụ cấp khi kiêm nhiệm: Trường hợp một cá nhân trong lực lượng bảo vệ dân phố đồng thời giữ nhiều chức danh khác nhau thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp duy nhất của chức danh có hệ số cao nhất.
- Chế độ trang phục, phương tiện và bồi dưỡng nghiệp vụ
Để bảo đảm điều kiện làm việc cho lực lượng Bảo vệ dân phố, Nghị quyết quy định các chế độ về trang bị và đào tạo như sau:
- Trang phục và phương tiện hoạt động: Lực lượng Bảo vệ dân phố được cấp phát trang phục và trang bị các phương tiện hoạt động theo đúng quy định tại Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01/3/2007; Quyết định số 349/2008/QĐ-BCA(H11) ngày 31/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Công an và Công văn hướng dẫn số 1148/H11(H14) ngày 09/4/2008 của Tổng cục Hậu cần - Bộ Công an.
- Chế độ bồi dưỡng nghiệp vụ: Khi được cử tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ công tác bảo vệ an ninh trật tự, thành viên Bảo vệ dân phố được hưởng chế độ phụ cấp đi lại, ăn ở tương tự như quy định đối với lực lượng Công an xã.
- Quy định về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và nguồn kinh phí
Nghị quyết xác định rõ trách nhiệm tài chính và quyền lợi an sinh xã hội của lực lượng này:
- Chính sách bảo hiểm: Thành viên lực lượng Bảo vệ dân phố không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả cho các chế độ, phụ cấp của lực lượng Bảo vệ dân phố do ngân sách thành phố Bắc Giang tự cân đối và bảo đảm.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thực hiện từ ngày 01/01/2010.
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên thực tế.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2009/NQ-HĐND | Bắc Giang, ngày 09 tháng 12 năm 2009 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BẢO VỆ DÂN PHỐ Ở CÁC PHƯỜNG ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 tháng 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố; Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của liên Bộ: Công an - Lao động, Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 60/TTr-UBND ngày 02/12/2009 của UBND tỉnh quy định chế độ Bảo vệ dân phố ở các phường địa bàn thành phố Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chế độ Bảo vệ dân phố ở các phường địa bàn thành phố Bắc Giang như sau:
1. Mức phụ cấp tháng:
a. Trưởng ban bảo vệ dân phố: Hệ số 0,7 mức lương tối thiểu khối hành chính Nhà nước;
b. Phó Trưởng ban bảo vệ dân phố: Hệ số 0,6 mức lương tối thiểu khối hành chính Nhà nước;
c. Ủy viên ban bảo vệ dân phố - Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố: Hệ số 0,5 mức lương tối thiểu khối hành chính Nhà nước;
d. Tổ phó tổ bảo vệ dân phố: Hệ số 0,4 mức lương tối thiểu khối hành chính Nhà nước;
đ. Tổ viên tổ bảo vệ dân phố: Hệ số 0,3 mức lương tối thiểu khối hành chính Nhà nước.
Trường hợp một người trong lực lượng bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì chỉ được hưởng một phụ cấp chức danh có mức phụ cấp cao nhất.
2. Trang phục và trang bị phương tiện của lực lượng Bảo vệ dân phố:
Lực lượng Bảo vệ dân phố được cấp trang phục và trang bị phương tiện hoạt động theo quy định tại Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố; Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của liên Bộ: Công an - Lao động, Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định số 349/2008/QĐ-BCA(H11) ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công an về trang phục cho lực lượng bảo vệ dân phố và Công văn số 1148/H11(H14) ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Tổng cục Hậu cần - Bộ Công an về hướng dẫn trang phục Bảo vệ dân phố.
3. Bảo vệ dân phố được hưởng phụ cấp đi lại, ăn ở như quy định đối với Công an xã khi được cử tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ công tác bảo vệ an ninh trật tự.
4. Bảo vệ dân phố không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc.
5. Nguồn kinh phí: Do ngân sách thành phố Bắc Giang tự cân đối.
Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.
Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết được HĐND tỉnh Bắc Giang khóa XVI, kỳ họp thứ 16 thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 38/2006/NĐ-CP về việc bảo vệ dân phố
- 2 Thông tư liên tịch 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Nghị định 38/2006/NĐ-CP về bảo vệ dân phố do Bộ Công an- Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Nghị quyết 31/2013/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND; Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND; Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND về chế độ người hoạt động không chuyên trách tỉnh Bắc Giang
- 2 Quyết định 173/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2009 - 2013
- 1 Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 2 Quyết định 139/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần năm 2019
- 3 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Nghị quyết 24/2011/NQ-HĐND về chế độ phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 2 ban hành
- 2 Nghị quyết 25/2010/NQ-HĐND quy định chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân thường trực tại quận, huyện, xã, phường, thị trấn; Ban bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực; Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã; quy định mức khoán và hỗ trợ kinh phí hoạt động của đoàn thể cấp xã, ấp, khu vực và mức phụ cấp cho Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3 Nghị quyết 86/2013/NQ-HĐND17 quy định mô hình tổ chức, chế độ và các điều kiện đảm bảo cho Tổ chức dân phòng tự quản ở khu dân cư và bổ sung biên chế cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 4 Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 5 Quyết định 139/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần năm 2019
- 6 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Nghị quyết 31/2013/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND; Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND; Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND về chế độ người hoạt động không chuyên trách tỉnh Bắc Giang
- 2 Quyết định 173/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2009 - 2013
- 3 Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 4 Quyết định 139/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần năm 2019
- 5 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Nghị định 38/2006/NĐ-CP về việc bảo vệ dân phố
- 2 Thông tư liên tịch 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Nghị định 38/2006/NĐ-CP về bảo vệ dân phố do Bộ Công an- Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Nghị quyết 24/2011/NQ-HĐND về chế độ phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 2 ban hành
- 7 Nghị quyết 25/2010/NQ-HĐND quy định chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân thường trực tại quận, huyện, xã, phường, thị trấn; Ban bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực; Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã; quy định mức khoán và hỗ trợ kinh phí hoạt động của đoàn thể cấp xã, ấp, khu vực và mức phụ cấp cho Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã do thành phố Cần Thơ ban hành
- 8 Nghị quyết 86/2013/NQ-HĐND17 quy định mô hình tổ chức, chế độ và các điều kiện đảm bảo cho Tổ chức dân phòng tự quản ở khu dân cư và bổ sung biên chế cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh