Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 20/2013/NQ-HĐND về mức thu và lộ trình thu phí thoát nước tại thành phố Sóc Trăng

Nghị quyết 20/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 9, quy định chi tiết về mức thu phí và lộ trình thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế tài chính cho việc vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước đô thị tại địa phương.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng và các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về phí thoát nước áp dụng cụ thể trong phạm vi địa giới hành chính của thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
  • Đối tượng thu phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động xả nước thải vào hệ thống thoát nước tập trung của thành phố Sóc Trăng.

Mức thu phí thoát nước chi tiết theo từng nhóm đối tượng

Mức phí thoát nước được phân chia cụ thể dựa trên tính chất hoạt động và lượng nước thải xả ra của từng nhóm đối tượng sử dụng dịch vụ, cụ thể như sau:

  • Hộ gia đình, cá nhân: Áp dụng mức thu là 1.800 đồng/m³.
  • Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: Áp dụng mức thu là 1.900 đồng/m³.
  • Cơ sở hoạt động kinh doanh, dịch vụ: Áp dụng mức thu là 2.850 đồng/m³.
  • Cơ sở sản xuất: Áp dụng mức thu cao nhất là 3.800 đồng/m³.

Cơ chế và đơn vị tổ chức thu phí

Để đảm bảo việc thu phí được thực hiện hiệu quả và minh bạch, Nghị quyết phân chia trách nhiệm thu phí cho hai nhóm đơn vị đầu mối:

  • Đối với hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung: Các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ cấp nước có trách nhiệm tổ chức thu phí thoát nước tích hợp trực tiếp thông qua hóa đơn tiền nước sạch. Đơn vị thực hiện thu hộ này được hưởng chi phí dịch vụ thu phí theo quy định.
  • Đối với hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung: Đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước (đơn vị thoát nước) sẽ trực tiếp tổ chức thu phí thoát nước từ các đối tượng này.

Lộ trình thu phí thoát nước dài hạn

Nghị quyết vạch ra lộ trình thu phí rõ ràng chia làm nhiều giai đoạn nhằm từng bước bù đắp chi phí vận hành hệ thống:

  • Giai đoạn từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2014: Thực hiện thu phí theo mức giá cố định đã được quy định cụ thể cho từng nhóm đối tượng nêu trên.
  • Giai đoạn chuẩn bị chuyển tiếp: Trước khi kết thúc năm 2014, căn cứ vào tình hình thực tế và các quy định pháp luật hiện hành, chủ sở hữu công trình thoát nước có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị thoát nước lập phương án phí thoát nước cho các giai đoạn tiếp theo. Phương án này phải thông qua các sở, ngành chức năng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
  • Lộ trình điều chỉnh tỷ lệ thu từ năm 2015 trở đi: Định hướng mức thu phí sẽ được tính toán dựa trên tỷ lệ phần trăm chi phí vận hành, bảo dưỡng và khấu hao cơ điện, điện tử của hệ thống thoát nước theo các mốc thời gian:
    • Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2016: Mức thu bằng 35% chi phí vận hành, bảo dưỡng và khấu hao cơ điện, điện tử.
    • Từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2018: Mức thu bằng 50% chi phí vận hành, bảo dưỡng và khấu hao cơ điện, điện tử.
    • Từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2020: Mức thu bằng 75% chi phí vận hành, bảo dưỡng và khấu hao cơ điện, điện tử.
    • Từ ngày 01/01/2021 trở đi: Mức thu đạt 100% chi phí vận hành, bảo dưỡng và khấu hao cơ điện, điện tử.

Điều khoản thi hành và trách nhiệm thực hiện

Nghị quyết cũng quy định rõ về hiệu lực pháp lý và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện:

  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng thông qua. Nghị quyết này chính thức thay thế cho Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về cùng nội dung.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 20/2013/NQ-HĐND

Sóc Trăng, ngày 10 tháng 12 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ VÀ LỘ TRÌNH THU PHÍ THOÁT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA VIII , KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí và lộ trình thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu phí thoát nước và lộ trình thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về phí thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

2. Đối tượng thu phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có xả nước thải vào hệ thống thoát nước tập trung trên địa bàn thành phố Sóc Trăng.

3. Mức thu phí thoát nước:

a) Hộ gia đình, cá nhân: 1.800 đồng/m3;

b) Cơ quan hành chính, sự nghiệp: 1.900 đồng/m3;

c) Cơ sở kinh doanh, dịch vụ: 2.850 đồng/m3;

d) Cơ sở sản xuất: 3.800 đồng/m3.

4. Đơn vị thu phí:

- Tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ cấp nước có trách nhiệm tổ chức thu phí thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung và được hưởng chi phí dịch vụ thu phí.

- Đơn vị thoát nước trực tiếp thu phí thoát nước đối với các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung.

5. Lộ trình thu phí:

Việc thu phí thoát nước trên được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến 31 tháng 12 năm 2014.

Trước khi hết thời hạn trên, căn cứ theo tình hình thực tế, quy định hiện hành, chủ sở hữu công trình thoát nước chỉ đạo đơn vị thoát nước tổ chức lập và trình phương án phí thoát nước cho giai đoạn tiếp theo thông qua sở, ngành chức năng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất theo hướng:

- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến 31 tháng 12 năm 2016: Thu bằng 35% chi phí vận hành, bảo dưỡng và khấu hao cơ điện, điện tử.

- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến 31 tháng 12 năm 2018: Thu bằng 50% chi phí vận hành, bảo dưỡng và khấu hao cơ điện, điện tử.

- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến 31 tháng 12 năm 2020: Thu bằng 75% chi phí vận hành, bảo dưỡng và khấu hao cơ điện, điện tử.

- Từ 01 tháng 01 năm 2021 trở đi: Thu bằng 100% chi phí vận hành, bảo dưỡng và khấu hao cơ điện, điện tử.

Điều 2.

1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu phí và lộ trình thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 9 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Ban công tác đại biểu;
- VP.Quốc hội (bộ phận phía Nam);
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- VP. Chủ tịch nước;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, Xây dựng;
- TT. TU, TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Mai Khương

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 20/2013/NQ-HĐND về quy định mức thu phí và lộ trình thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 20/2013/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/12/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
Người ký: Mai Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/12/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 20/2013/NQ-HĐND về quy định mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký