Tóm tắt Nghị quyết 20/2014/NQ-HĐND về mức thu học phí đào tạo trình độ trung cấp nghề năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 10 tháng 12 năm 2014. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề áp dụng cho năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của Nghị quyết này.
1. Mức thu học phí hệ chính quy theo từng nhóm ngành nghề đào tạo
Nghị quyết phân chia mức thu học phí đối với hệ chính quy trình độ trung cấp nghề năm 2015 theo từng nhóm mã ngành nghề cụ thể như sau:
- Báo chí và thông tin; pháp luật: Mức thu là 220.000 đồng/học sinh/tháng.
- Toán và thống kê: Mức thu là 240.000 đồng/học sinh/tháng.
- Nhân văn; khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội: Mức thu là 250.000 đồng/học sinh/tháng.
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Mức thu là 270.000 đồng/học sinh/tháng.
- Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân: Mức thu là 310.000 đồng/học sinh/tháng.
- Nghệ thuật: Mức thu là 360.000 đồng/học sinh/tháng.
- Sức khỏe: Mức thu là 360.000 đồng/học sinh/tháng.
- Thú y: Mức thu là 380.000 đồng/học sinh/tháng.
- Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến: Mức thu là 390.000 đồng/học sinh/tháng.
- An ninh, quốc phòng: Mức thu là 430.000 đồng/học sinh/tháng.
- Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật: Mức thu là 450.000 đồng/học sinh/tháng.
- Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường: Mức thu là 460.000 đồng/học sinh/tháng.
- Khoa học tự nhiên: Mức thu là 470.000 đồng/học sinh/tháng.
- Dịch vụ vận tải: Mức thu là 540.000 đồng/học sinh/tháng.
- Các ngành khác: Mức thu là 490.000 đồng/học sinh/tháng.
2. Quy định học phí đối với các hệ đào tạo khác và chính sách hỗ trợ
Bên cạnh hệ đào tạo chính quy, Nghị quyết cũng đưa ra các quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong công tác thu học phí và thực hiện các chính sách an sinh xã hội trong giáo dục nghề nghiệp:
- Hệ vừa làm, vừa học và hệ giáo dục thường xuyên: Mức thu học phí đối với trình độ đào tạo trung cấp nghề thuộc các hệ này được áp dụng bằng với mức thu học phí của hệ chính quy theo từng nhóm mã nghề đào tạo tương ứng đã nêu trên.
- Chính sách miễn, giảm và hỗ trợ chi phí học tập: Các đối tượng thuộc diện được thu, không thu, miễn, giảm học phí, cũng như việc hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu và quản lý sử dụng nguồn thu học phí sẽ được thực hiện nghiêm túc theo các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
3. Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau: Có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn bộ nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết 20/2014/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2014/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 10 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11
(Từ ngày 08 đến ngày 10 tháng 12 năm 2014)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ;
Xét Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Cà Mau về việc ban hành Nghị quyết về mức thu học phí đào tạo trình độ trung cấp nghề năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 48/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ 11 đã thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành mức thu học phí đào tạo trình độ trung cấp nghề năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể:
1. Mức thu học phí hệ chính quy (phân theo tên mã nghề):
a) Báo chí và thông tin; pháp luật: 220.000 đồng/học sinh/tháng.
b) Toán và thống kê: 240.000 đồng/học sinh/tháng.
c) Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội: 250.000 đồng/học sinh/tháng.
d) Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 270.000 đồng/học sinh/tháng.
đ) Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân: 310.000 đồng/học sinh/tháng.
e) Nghệ thuật: 360.000 đồng/học sinh/tháng.
g) Sức khỏe: 360.000 đồng/học sinh/tháng.
h) Thú y: 380.000 đồng/học sinh/tháng.
i) Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến: 390.000 đồng/học sinh/tháng.
k) An ninh, quốc phòng: 430.000 đồng/học sinh/tháng.
l) Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật: 450.000 đồng/học sinh/tháng.
m) Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường: 460.000 đồng/học sinh/tháng.
n) Khoa học tự nhiên: 470.000 đồng/học sinh/tháng.
o) Dịch vụ vận tải: 540.000 đồng/học sinh/tháng.
p) Các ngành khác: 490.000 đồng/học sinh/tháng.
2. Học phí đối với hệ vừa làm, vừa học, hệ giáo dục thường xuyên đối với trình độ đào tạo trung cấp nghề áp dụng bằng mức thu học phí theo hệ chính quy và nhóm mã nghề đào tạo nêu trên.
3. Các đối tượng thu, không thu, miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu và sử dụng học phí thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 4 Nghị định 74/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015
- 5 Thông tư liên tịch 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định 74/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 49/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2016
- 2 Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 1049/QĐ-UBND năm 2013 thực hiện Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND về mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2013 - 2014 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND mức thu học phí đào tạo trình độ trung cấp nghề năm 2014 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3 Nghị quyết 05/2014/NQ-HĐND về mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tại các trường công lập năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4 Nghị quyết 127/2014/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 40/2011/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp công lập do địa phương quản lý từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 do tỉnh Phú Yên ban hành
- 5 Nghị quyết 07/2015/NQ-HĐND về chủ trương tạm thời áp dụng Quy định của Nghị quyết 12/2013/NQ-HĐND thực hiện mức thu học phí theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP cho năm học 2015 - 2016 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Quyết định 4639/QĐ-UBND năm 2015 tạm thời áp dụng các quy định của Nghị quyết 12/2013/NQ-HĐND về thực hiện mức thu học phí theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP cho năm học 2015 - 2016 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 7 Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND về sửa đổi nghị quyết 07/2011/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục cao đẳng, trung cấp từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 8 Nghị quyết 126/2015/NQ-HĐND quy định mức học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh Sơn La từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 9 Nghị quyết 189/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đào tạo cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề các trường công lập trực thuộc tỉnh Đắk Lắk năm học 2015 – 2016
- 10 Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2016
- 11 Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2016
- 2 Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 4 Nghị định 74/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015
- 5 Quyết định 1049/QĐ-UBND năm 2013 thực hiện Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND về mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2013 - 2014 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6 Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND mức thu học phí đào tạo trình độ trung cấp nghề năm 2014 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7 Thông tư liên tịch 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định 74/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 49/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8 Nghị quyết 05/2014/NQ-HĐND về mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tại các trường công lập năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 9 Nghị quyết 127/2014/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 40/2011/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp công lập do địa phương quản lý từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 do tỉnh Phú Yên ban hành
- 10 Nghị quyết 07/2015/NQ-HĐND về chủ trương tạm thời áp dụng Quy định của Nghị quyết 12/2013/NQ-HĐND thực hiện mức thu học phí theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP cho năm học 2015 - 2016 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Quyết định 4639/QĐ-UBND năm 2015 tạm thời áp dụng các quy định của Nghị quyết 12/2013/NQ-HĐND về thực hiện mức thu học phí theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP cho năm học 2015 - 2016 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 12 Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND về sửa đổi nghị quyết 07/2011/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục cao đẳng, trung cấp từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 13 Nghị quyết 126/2015/NQ-HĐND quy định mức học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh Sơn La từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 14 Nghị quyết 189/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đào tạo cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề các trường công lập trực thuộc tỉnh Đắk Lắk năm học 2015 – 2016