Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND8 được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2014, quy định chi tiết về chế độ hỗ trợ đối với công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Đây là chính sách bổ sung từ nguồn ngân sách địa phương bên cạnh các khoản chi hỗ trợ theo quy định của Trung ương nhằm khuyến khích, nâng cao hiệu quả công tác dân số và chăm sóc sức khỏe sinh sản tại địa phương.
- Chế độ hỗ trợ đối với hoạt động đình sản (triệt sản)
Nghị quyết quy định mức hỗ trợ tài chính cụ thể cho các đối tượng trực tiếp tham gia và các đơn vị thực hiện dịch vụ y tế liên quan đến đình sản:
- Người thực hiện đình sản (triệt sản): Được hỗ trợ trực tiếp với mức 200.000 đồng/trường hợp.
- Cơ sở y tế thực hiện dịch vụ đình sản (triệt sản): Được hỗ trợ mức 100.000 đồng/trường hợp.
- Kíp phẫu thuật thực hiện đình sản (triệt sản): Được hỗ trợ mức 80.000 đồng/trường hợp.
- Chế độ hỗ trợ dành cho lực lượng cộng tác viên dân số
Để duy trì và khuyến khích mạng lưới cộng tác viên dân số cơ sở (mỗi cộng tác viên phụ trách quản lý từ 150 hộ đến 250 hộ), tỉnh Bình Dương áp dụng mức hỗ trợ hàng tháng tính theo hệ số mức lương cơ sở và phân chia theo khu vực địa bàn hành chính:
- Khu vực đô thị và thị xã phát triển: Áp dụng đối với địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, và Tân Uyên với mức hỗ trợ bằng 0,25 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Khu vực các huyện: Áp dụng đối với địa bàn huyện Bắc Tân Uyên, Bàu Bàng, Phú Giáo, và Dầu Tiếng với mức hỗ trợ bằng 0,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Hỗ trợ trong các đợt chiến dịch tuyên truyền, vận động lồng ghép
Trong khuôn khổ các đợt triển khai chiến dịch tăng cường tuyên truyền vận động, lồng ghép chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình, ngân sách tỉnh hỗ trợ các chi phí vận động và đưa đón đối tượng:
- Chi phí vận động, tư vấn trực tiếp: Hỗ trợ 40.000 đồng/trường hợp đối với đối tượng chấp nhận thực hiện đình sản (triệt sản); hỗ trợ 20.000 đồng/trường hợp đối với đối tượng chấp nhận đặt vòng hoặc cấy thuốc tránh thai.
- Chi phí đưa đón đối tượng: Hỗ trợ 20.000 đồng/trường hợp đối với việc đưa đón đối tượng đi thực hiện đình sản (triệt sản); hỗ trợ 20.000 đồng/trường hợp đối với việc đưa đón đối tượng đi thực hiện đặt vòng và cấy thuốc tránh thai.
- Chính sách ưu đãi đặc thù dành cho hộ nghèo và hộ cận nghèo
Nhằm hỗ trợ các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, Nghị quyết quy định chính sách ưu đãi riêng:
- Các đối tượng thuộc diện hộ nghèo và hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo quy định của tỉnh Bình Dương được cấp phát miễn phí các phương tiện tránh thai.
- Đồng thời, các đối tượng này được ngân sách địa phương hỗ trợ toàn bộ chi phí thực hiện sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Nghị quyết cũng xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc triển khai, giám sát và hiệu lực pháp lý của văn bản:
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành quyết định chi tiết để triển khai thực hiện toàn bộ nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2014 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
- Điều khoản thay thế: Nghị quyết này hoàn toàn thay thế cho Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND7 ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2014/NQ-HĐND8 | Thủ Dầu Một, ngày 24 tháng 7 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 2013/2011/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Dân số và Sức khoẻ sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1995/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chế độ hỗ trợ đối với công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 08/BC-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn chế độ hỗ trợ đối với công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:
Ngoài khoản chi hỗ trợ theo quy định của Trung ương, hàng năm từ nguồn ngân sách địa phương sẽ hỗ trợ thêm cho các hoạt động dân số - kế hoạch hóa gia đình, gồm:
1. Hỗ trợ người đình sản (triệt sản) và cơ sở y tế thực hiện dịch vụ đình sản:
a) Người thực hiện đình sản (triệt sản): 200.000 đồng/trường hợp;
b) Cơ sở y tế thực hiện đình sản (triệt sản): 100.000 đồng/trường hợp;
c) Kíp phẫu thuật đình sản (triệt sản): 80.000 đồng/trường hợp.
2. Hỗ trợ cho cộng tác viên dân số (01 cộng tác viên phụ trách từ 150 hộ -250 hộ) theo từng khu vực:
a) Khu vực thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên: 0,25 lần mức lương cơ sở/người/tháng;
b) Khu vực huyện Bắc Tân Uyên, Bàu Bàng, Phú Giáo, Dầu Tiếng: 0,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
3. Đối với các đợt triển khai chiến dịch tăng cường tuyên truyền vận động, lồng ghép chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình:
a) Chi vận động, tư vấn đối tượng chấp nhận đình sản (triệt sản): 40.000 đồng/trường hợp;
b) Chi vận động, tư vấn đối tượng chấp nhận đặt vòng, cấy thuốc tránh thai: 20.000 đồng/trường hợp;
c) Chi đưa đón đối tượng đi thực hiện đình sản (triệt sản): 20.000 đồng/trường hợp;
d) Chi đưa đón đối tượng đi thực hiện đặt vòng và cấy thuốc tránh thai: 20.000 đồng/trường hợp.
4. Đối tượng là hộ nghèo và hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo của Tỉnh được cấp miễn phí phương tiện tránh thai và hỗ trợ chi phí sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh.
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND7 ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND quy định về chế độ hỗ trợ công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2 Quyết định 233/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2021
- 3 Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 23/2010/QĐ-UBND về hỗ trợ kinh phí đối với Trưởng ban Công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và Cộng tác viên Dân số - Gia đình - Bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 2 Nghị quyết 14/2010/NQ-HĐND hỗ trợ kinh phí đối với Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội và Cộng tác viên Dân số - Gia đình -Bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 3 Quyết định 2123/QĐ-UBND về điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở theo mục 2, Điều 1, Nghị quyết 108/2008/NQ-HĐND ; điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn theo Điều 3, Nghị quyết 138/2010/NQ-HĐND; quy định mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn và quy định cán bộ kiêm cộng tác viên Dân số - Gia đình & Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 4 Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND7 về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5 Chỉ thị 13/2004/CT-CT tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác dân số do tỉnh Bình Dương ban hành
- 6 Nghị quyết 38/2016/NQ-HĐND thông qua đề án về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Lai Châu ban hành
- 7 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND về chế độ, chính sách hỗ trợ đối với công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 8 Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND quy định về chế độ hỗ trợ công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 9 Quyết định 233/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2021
- 10 Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND7 về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2 Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND quy định về chế độ hỗ trợ công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3 Quyết định 233/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2021
- 4 Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Quyết định 23/2010/QĐ-UBND về hỗ trợ kinh phí đối với Trưởng ban Công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và Cộng tác viên Dân số - Gia đình - Bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 4 Quyết định 2013/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 14/2010/NQ-HĐND hỗ trợ kinh phí đối với Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội và Cộng tác viên Dân số - Gia đình -Bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 6 Quyết định 2123/QĐ-UBND về điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở theo mục 2, Điều 1, Nghị quyết 108/2008/NQ-HĐND ; điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn theo Điều 3, Nghị quyết 138/2010/NQ-HĐND; quy định mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn và quy định cán bộ kiêm cộng tác viên Dân số - Gia đình & Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 7 Chỉ thị 13/2004/CT-CT tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác dân số do tỉnh Bình Dương ban hành
- 8 Nghị quyết 38/2016/NQ-HĐND thông qua đề án về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Lai Châu ban hành
- 9 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND về chế độ, chính sách hỗ trợ đối với công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương