Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND thông qua Đề án phát triển Giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016 - 2020 là một chính sách quan trọng nhằm hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và hoàn thành chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
- Mục tiêu phát triển và Tổng nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020
Đề án xác định rõ các chỉ tiêu cụ thể về hạ tầng giao thông cần đạt được đến năm 2020 cùng cơ cấu nguồn vốn nhà nước phân bổ như sau:
- Mục tiêu cụ thể: Kiên cố hóa tối thiểu 435 km đường liên xã, liên thôn bản, ngõ xóm; đồng thời thực hiện mở mới và mở rộng ít nhất 600 km đường thôn bản trên địa bàn toàn tỉnh.
- Tổng vốn nhà nước đầu tư: Dự kiến bố trí 270,65 tỷ đồng từ ngân sách nhà nước để thực hiện đề án.
- Cơ cấu phân bổ vốn chi tiết:
- Chi phí kiên cố hóa mặt đường: 205,59 tỷ đồng.
- Chi phí mở mới và mở rộng đường đất: 27,00 tỷ đồng.
- Chi phí xây dựng các công trình thoát nước: 33,75 tỷ đồng.
- Chi phí hỗ trợ lập hồ sơ và quyết toán công trình: 4,31 tỷ đồng.
- Quy chuẩn kỹ thuật và Quy mô xây dựng các tuyến đường
Các tuyến đường giao thông nông thôn được phân loại và thiết kế theo các tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng công trình:
- Đường Loại 1 (Đường liên xã, liên thôn): Thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp B (theo Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải). Bề rộng mặt đường từ 3,5m đến 4,5m (tùy địa hình có thể linh hoạt từ 3,0m đến 3,5m). Lề đường mỗi bên rộng từ 0,5m đến 0,75m, có rãnh dọc thoát nước hai bên. Kết cấu mặt đường sử dụng bê tông xi măng mác 250, chiều dày tối thiểu 20cm trên nền đường ổn định, đầm kỹ.
- Đường Loại 2 (Đường nội thôn bản, ngõ xóm): Thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp C (theo Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT). Bề rộng mặt đường từ 2,0m đến dưới 3,0m. Lề đường mỗi bên từ 0,5m đến 0,75m, có rãnh dọc thoát nước hai bên. Kết cấu mặt đường sử dụng bê tông xi măng mác 250, chiều dày tối thiểu 18cm.
- Lưu ý đối với Loại 1 và Loại 2: Tại các xã bắt buộc phải có lề đường mỗi bên tối thiểu 0,5m. Tại khu vực thành phố, thị xã có thể không làm lề đường tùy thực tế nhưng bắt buộc phải bố trí rãnh thoát nước dọc.
- Đường Loại 3 (Đường đất mở mới): Bề rộng nền đường tối thiểu đạt 3,5m, thiết kế rãnh dọc một hoặc hai bên. Hệ thống cống thoát nước được xây dựng bằng đá, gạch hoặc bê tông.
- Đường Loại 4 (Đường đất mở rộng): Thực hiện mở rộng nền đường hiện hữu lên tối thiểu 3,5m, trang bị rãnh dọc một hoặc hai bên và cống thoát nước bằng đá, gạch hoặc bê tông.
- Công trình thoát nước: Tùy thuộc vào điều kiện địa hình thực tế, các công trình thoát nước có thể sử dụng ống cống bê tông cốt thép lắp ghép tại chỗ hoặc kiên cố hóa bằng đá, gạch, bê tông.
- Nguồn vốn thực hiện và Cơ chế hỗ trợ đầu tư từ Nhà nước
Đề án áp dụng cơ chế phối hợp ngân sách và huy động nguồn lực xã hội hóa với các quy định cụ thể:
- Nguồn vốn thực hiện: Kết hợp giữa vốn Trung ương, ngân sách địa phương, đóng góp của nhân dân, doanh nghiệp và các nguồn vốn vay, hỗ trợ hợp pháp khác. Trong phần hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, ngân sách cấp tỉnh chịu trách nhiệm bố trí 70%, ngân sách cấp huyện bố trí 30%.
- Cơ chế hỗ trợ đối với đường bê tông (liên xã, liên thôn, ngõ xóm): Nhà nước hỗ trợ toàn bộ vật liệu chính bao gồm xi măng, cát, sỏi hoặc đá vận chuyển đến tận chân công trình, tính trên mét khối bê tông thực tế (đã bao gồm thuế VAT).
- Cơ chế hỗ trợ đối với đường đất mở mới (nền đường tối thiểu 3,5m): Nhà nước hỗ trợ trực tiếp 70 triệu đồng/km, hỗ trợ cống thoát nước, chi phí quyết toán và thêm 3 triệu đồng/km cho công tác quản lý thi công, lập hồ sơ và thanh toán. Các tuyến đường mở mới phải phù hợp với quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020 và quy hoạch giao thông nông thôn giai đoạn 2010 - 2020 của tỉnh.
- Cơ chế hỗ trợ đối với đường đất mở rộng (lên 3,5m): Hỗ trợ theo tỷ lệ bề rộng mặt đường tương ứng với mức hỗ trợ của đường mở mới, đi kèm hỗ trợ cống thoát nước, chi phí quyết toán và 3 triệu đồng/km chi phí quản lý, lập hồ sơ.
- Hỗ trợ đặc thù đối với địa hình đá (phải nổ mìn): Ngoài các khoản hỗ trợ thông thường, ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí vật liệu nổ (thuốc nổ, kíp nổ, dây điện), chi phí khoan, chi phí vận chuyển và công kỹ thuật theo định mức của Bộ Xây dựng.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Các doanh nghiệp, tổ chức (đặc biệt là doanh nghiệp khai thác, chế biến, tiêu thụ khoáng sản) hoạt động trên địa bàn có phương tiện vận tải lưu thông trên tuyến đường do dân đóng góp có trách nhiệm đóng góp kinh phí thực hiện. Khoản đóng góp này được tính gộp vào phần đóng góp của nhân dân.
- Chính sách ưu đãi và hỗ trợ thêm: Khuyến khích các huyện, thị xã, thành phố tự cân đối ngân sách để hỗ trợ thêm nhằm giảm bớt gánh nặng đóng góp cho người dân. Trường hợp địa phương thuộc diện hưởng nhiều chính sách hỗ trợ giao thông nông thôn khác nhau thì được áp dụng mức hỗ trợ cao nhất.
- Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
Nghị quyết quy định rõ vai trò và trách nhiệm của các cơ quan trong việc triển khai và giám sát:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái: Chịu trách nhiệm quyết định và tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVII, kỳ họp thứ 15 thông qua và chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2015/NQ-HĐND | Yên Bái, ngày 15 tháng 12 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI, GIAI ĐOẠN 2016-2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHÓA XVII – KỲ HỌP 15
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Quyết định số 1154/2012/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT ngày 07/8/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới, giai đoạn 2010-2020;
Sau khi xem xét Tờ trình số 354/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016 - 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, tiếp thu ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu của Đề án: Đến năm 2020 kiên cố ít nhất 435 km đường liên xã, liên thôn bản, ngõ xóm và mở mới, mở rộng ít nhất 600 km đường thôn bản.
2. Tổng vốn nhà nước đầu tư để thực hiện đề án: 270,65 tỷ đồng, trong đó:
+ Kiên cố mặt đường: 205,59 tỷ đồng
+ Mở mới, mở rộng đường đất: 27,00 tỷ đồng
+ Công trình thoát nước: 33,75 tỷ đồng
+ Hỗ trợ lập hồ sơ và chi phí quyết toán: 4,31 tỷ đồng.
3. Về quy mô xây dựng:
(Riêng loại 1 và loại 2 tại các xã phải đảm bảo lề đường mỗi bên 0,5m, tại thành phố, thị xã tùy theo điều kiện thực tế có thể không làm lề, nhưng có rãnh thoát nước dọc).
c) Loại 3: Các tuyến đường đất mở mới bề rộng nền đường tối thiểu bằng 3,5m, có rãnh dọc một hoặc hai bên, cống thoát nước xây đá, gạch hoặc bê tông.
d) Loại 4: Các tuyến đường đất mở rộng nền đường lên tới 3,5m, có rãnh dọc một hoặc hai bên, cống thoát nước xây đá, gạch hoặc bê tông.
e) Công trình thoát nước: Xây dựng các công trình thoát nước tùy theo điều kiện thoát nước thực tế có thế lắp ghép tại chỗ bằng ống cống bê tông cốt thép hoặc có thể kiên cố bằng xây đá, gạch, bê tông.
4. Nguồn vốn và cơ chế đầu tư:
a) Nguồn vốn: Đề án này được thực hiện bằng Nguồn vốn Trung ương, ngân sách địa phương, nguồn vốn đóng góp của nhân dân, doanh nghiệp và các nguồn vốn vay, hỗ trợ giao thông nông thôn hợp pháp khác. Trong tổng giá trị hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước thì ngân sách cấp tỉnh bố trí 70%, ngân sách cấp huyện 30%.
- Đối với các tuyến đường liên xã, liên thôn, bản, ngõ xóm: Nhà nước hỗ trợ vật liệu chính (xi măng, cát, sỏi hoặc đá) đến chân công trình tính trên m³ bê tông thực tế (có thuế VAT).
- Đối với các tuyến đường đất mở mới nền đường tối thiểu bằng 3,5m: Nhà nước hỗ trợ 70 triệu đồng/1 km, cống thoát nước, chi phí quyết toán và 3 triệu đồng/1km cho chi phí quản lý thi công, lập hồ sơ thi công, thanh toán. Các tuyến đường đất mở mới phải tuân thủ quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020 của các xã và quy hoạch giao thông nông thôn giai đoạn 2010 - 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Đối với các tuyến đường đất mở rộng nền đường lên tới 3,5m: Nhà nước hỗ trợ theo tỷ lệ bề rộng mặt đường tương ứng đối với hỗ trợ đường mở mới 3,5m, cống thoát nước, chi phí quyết toán và 3 triệu đồng/1km cho chi phí quản lý thi công, lập hồ sơ thi công, thanh toán.
- Trong trường hợp các tuyến mở mới, mở rộng đường đất có khối lượng địa chất là đá cần phải nổ mìn, ngoài các khoản hỗ trợ như trên, Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí vật liệu nổ (thuốc nổ, kíp nổ, dây điện), chi phí khoan, chi phí vận chuyển và công kỹ thuật được tính theo định mức của Bộ Xây dựng ban hành.
- Đối với địa bàn có các doanh nghiệp, tổ chức (nhất là các doanh nghiệp khai thác, chế biến, tiêu thụ khoáng sản) sử dụng phương tiện vận tải lưu thông trên tuyến đường dân đóng góp đầu tư, có trách nhiệm đóng góp để thực hiện dự án, khoản đóng góp này được tính vào phần đóng góp của dân.
- Các huyện, thị xã, thành phố nếu có điều kiện, có thể hỗ trợ thêm kinh phí để giảm phần đóng góp của người dân.
- Đối với các địa phương đang hưởng chính sách hỗ trợ của nhà nước để xây dựng các tuyến đường giao thông nông thôn, thì được áp dụng chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVII - kỳ họp thứ 15 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Quyết định 1154/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Thông tư 03/2013/TT-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Quyết định 498/QĐ-TTg bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6 Luật Xây dựng 2014
- 7 Luật Đầu tư công 2014
- 1 Quyết định 83/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần năm 2020
- 2 Quyết định 306/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 884/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2015 và thiết kế mẫu áp dụng đối với Đề án phát triển giao thông nông thôn, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
- 2 Quyết định 1748/QĐ-UBND năm 2012 điều chỉnh cơ chế hỗ trợ kinh phí đầu tư của nhà nước để thực hiện Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2015
- 3 Quyết định 83/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần năm 2020
- 4 Quyết định 306/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 20/2015/NQ-HĐND thông qua Đề án phát triển Giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020
- 2 Quyết định 83/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần năm 2020
- 3 Quyết định 306/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, kỳ 2019-2023
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Quyết định 1154/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Thông tư 03/2013/TT-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Quyết định 498/QĐ-TTg bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6 Quyết định 884/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2015 và thiết kế mẫu áp dụng đối với Đề án phát triển giao thông nông thôn, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
- 7 Quyết định 1748/QĐ-UBND năm 2012 điều chỉnh cơ chế hỗ trợ kinh phí đầu tư của nhà nước để thực hiện Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2015
- 8 Luật Xây dựng 2014
- 9 Luật Đầu tư công 2014
- 10 Quyết định 4927/QĐ-BGTVT năm 2014 hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành