Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2016. Nghị quyết này quyết nghị thông qua Đồ án quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bình Định đến năm 2035 với các nội dung chiến lược và toàn diện nhằm định hướng phát triển không gian, đô thị, nông thôn và hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.

- Phạm vi ranh giới và thời hạn lập quy hoạch

  • Phạm vi lập quy hoạch: Nghiên cứu trên toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Bình Định với tổng diện tích tự nhiên là 6.050 km2. Quy hoạch bao gồm 11 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có 01 thành phố, 01 thị xã và 09 huyện. Ranh giới tiếp giáp địa lý cụ thể: phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía Nam giáp tỉnh Phú Yên, phía Đông giáp Biển Đông và phía Tây giáp tỉnh Gia Lai.
  • Thời hạn quy hoạch: Được phân kỳ thành hai giai đoạn rõ rệt, bao gồm giai đoạn ngắn hạn định hướng đến năm 2025 và giai đoạn dài hạn định hướng đến năm 2035.

- Mục tiêu phát triển quy hoạch vùng

  • Mục tiêu tổng quát: Phát huy tối đa các lợi thế về vị trí địa lý chiến lược và tiềm năng kinh tế biển của tỉnh. Xây dựng hệ thống đô thị - nông thôn tỉnh Bình Định phát triển bền vững trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội và bảo đảm vững chắc an ninh quốc phòng. Đồng thời, nâng cao vị thế của tỉnh, tạo sức lan tỏa mạnh mẽ đến vùng duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và khu vực Đông Nam Á.
  • Mục tiêu cụ thể:
    • Thiết lập mô hình không gian tỉnh phát triển linh hoạt, hiệu quả; phát triển hệ thống đô thị - nông thôn bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế.
    • Xây dựng khung hạ tầng kỹ thuật diện rộng và các công trình đầu mối kỹ thuật kết nối đồng bộ với hệ thống đô thị, các khu động lực kinh tế và hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia.
    • Phát triển thành phố Quy Nhơn trở thành một trong những trung tâm kinh tế biển của quốc gia theo định hướng dịch vụ - cảng biển - công nghiệp - du lịch (trọng tâm là dịch vụ - cảng biển), tạo động lực lan tỏa đến toàn tỉnh và khu vực lân cận.
    • Tập trung phát triển Khu kinh tế Nhơn Hội làm động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh.
    • Khai thác hiệu quả các tiềm năng nhân văn, sinh thái, cảnh quan để phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch gắn liền với bảo vệ môi trường.
    • Tạo cơ sở pháp lý vững chắc để triển khai quy hoạch xây dựng đô thị, các khu chức năng đặc thù và lập chương trình, kế hoạch phát triển đô thị toàn tỉnh.

- Tính chất và vai trò chiến lược của vùng

  • Là vùng kinh tế tổng hợp thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, sở hữu các ngành kinh tế chủ đạo gồm kinh tế biển, công nghiệp, dịch vụ chất lượng cao và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
  • Là trung tâm cấp vùng về công nghiệp, năng lượng sạch, văn hóa, du lịch biển, du lịch văn hóa và sinh thái cảnh quan, thương mại - dịch vụ, dịch vụ vận tải biển, y tế, giáo dục đào tạo, ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ của vùng duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.
  • Là đầu mối giao lưu kinh tế - xã hội quan trọng của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng duyên hải Nam Trung Bộ và vùng Tây Nguyên; là cửa ngõ ra biển Đông của vùng Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia và Thái Lan.
  • Là địa bàn giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh của khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

- Định hướng phân vùng phát triển kinh tế

  • Tiểu vùng số 1 (Vùng kinh tế phát triển tổng hợp): Gồm thành phố Quy Nhơn (đô thị trung tâm tiểu vùng), thị xã An Nhơn và các huyện Tuy Phước, Vân Canh, Phù Cát, Tây Sơn, Vĩnh Thạnh. Định hướng phát triển trọng tâm là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh; phát triển công nghiệp, năng lượng sạch, cảng biển, logistics dựa trên lợi thế đầu mối giao thông Vùng - Quốc gia; phát triển du lịch biển gắn với văn hóa lịch sử; phát triển chuyên sâu lĩnh vực y tế và giáo dục đào tạo.
  • Tiểu vùng số 2 (Vùng phát triển kinh tế nông nghiệp, chế biến công nghệ cao): Gồm thị xã Hoài Nhơn (đô thị trung tâm tiểu vùng) và các huyện Phù Mỹ, An Lão, Hoài Ân. Định hướng phát triển trọng tâm là đẩy mạnh kinh tế biển, phát triển nông nghiệp công nghệ cao và du lịch sinh thái.

- Dự báo quy mô dân số và tỷ lệ đô thị hóa

  • Giai đoạn đến năm 2025: Dự báo quy mô dân số toàn tỉnh đạt khoảng 1.688.473 người. Trong đó, dân số đô thị khoảng 727.300 người và dân số nông thôn khoảng 961.200 người. Tỷ lệ đô thị hóa dự kiến đạt khoảng 43,1%.
  • Giai đoạn đến năm 2035: Dự báo quy mô dân số toàn tỉnh đạt khoảng 1.865.117 người. Trong đó, dân số đô thị khoảng 875.800 người và dân số nông thôn khoảng 989.300 người. Tỷ lệ đô thị hóa dự kiến đạt khoảng 47%.

- Định hướng phát triển hệ thống đô thị qua các giai đoạn

  • Giai đoạn đến năm 2025 (Tổng số 17 đô thị):
    • 01 đô thị loại I: Thành phố Quy Nhơn.
    • 01 đô thị loại III: Thành phố An Nhơn.
    • 02 đô thị loại IV: Thị xã Hoài Nhơn và thị xã Tây Sơn.
    • 09 đô thị loại V hiện hữu (các thị trấn): Vĩnh Thạnh, Vân Canh, An Lão, Tăng Bạt Hổ, Phù Mỹ, Tuy Phước, Diêu Trì, Bình Dương, Ngô Mây.
    • 04 đô thị loại V hình thành mới (từ các xã): Mỹ Chánh, Cát Tiến, Phước Hòa, An Hòa.
  • Giai đoạn đến năm 2035 (Tổng số 22 đô thị):
    • 01 đô thị loại I: Thành phố Quy Nhơn.
    • 02 đô thị loại III: Thành phố An Nhơn và thành phố Hoài Nhơn.
    • 02 đô thị loại IV: Thị xã Tây Sơn và thị xã Cát Tiến.
    • 09 đô thị loại V hiện hữu (các thị trấn): Vĩnh Thạnh, Vân Canh, An Lão, Tăng Bạt Hổ, Phù Mỹ, Tuy Phước, Diêu Trì, Bình Dương, Ngô Mây.
    • 08 đô thị loại V hình thành mới (từ các xã): Mỹ Chánh, Mỹ Thành, Cát Khánh, Phước Hòa, Phước Lộc, An Hòa, Ân Tường Tây, Canh Vinh.

- Trách nhiệm triển khai thực hiện và giám sát

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Đồ án quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh đã được thông qua tại Nghị quyết này.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm bảo đảm tính đúng đắn, hiệu quả và tuân thủ pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2016/NQ-HĐND

Bình Định, ngày 22 tháng 7 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2035

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 870/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Định đến năm 2035;

Sau khi xem xét Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua các nội dung chủ yếu đồ án Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bình Định đến năm 2035; Báo cáo thẩm tra số 17/BCTT- KTNS ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua đồ án quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bình Định đến năm 2035 với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Phạm vi và thời hạn lập quy hoạch:

a) Phạm vi lập quy hoạch: Phạm vi nghiên cứu trên ranh giới hành chính toàn tỉnh Bình Định có diện tích tự nhiên 6050 km2. Gồm 11 đơn vị hành chính: 01 thành phố, 01 thị xã và 9 huyện.

- Phía Bắc giáp: Tỉnh Quảng Ngãi;

- Phía Nam giáp: Tỉnh Phú Yên;

- Phía Đông giáp: Biển Đông;

- Phía Tây giáp: Tỉnh Gia Lai.

b) Thời hạn lập quy hoạch: Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2025; giai đoạn dài hạn đến năm 2035.

2. Mục tiêu quy hoạch:

a) Mục tiêu tổng quát:

Phát huy lợi thế vị trí chiến lược và tiềm năng kinh tế biển, xây dựng hệ thống đô thị - nông thôn tỉnh Bình Định phát triển bền vững trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng. Nâng cao vị thế của tỉnh, tạo sức lan tỏa đến vùng duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và khu vực Đông Nam Á.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Xây dựng mô hình không gian tỉnh Bình Định phát triển linh hoạt và hiệu quả. Phát triển hệ thống đô thị - nông thôn theo hướng bền vững, giữ gìn sinh thái môi trường và phù hợp với xu thế hội nhập, sẵn sàng ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Xây dựng khung hạ tầng kỹ thuật diện rộng, các công trình đầu mối kỹ thuật kết nối đồng bộ với hệ thống đô thị, các khu động lực kinh tế và hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia.

- Xây dựng thành phố Quy Nhơn trở thành một trong những trung tâm kinh tế biển của quốc gia, theo định hướng dịch vụ - cảng biển - công nghiệp - du lịch, trọng tâm là dịch vụ - cảng biển tạo sức lan tỏa đến hệ thống đô thị toàn tỉnh Bình Định và vùng Nam Trung Bộ, Tây Nguyên. Phát triển khu kinh tế Nhơn Hội làm động lực quan trọng phát triển kinh tế xã hội.

- Khai thác hiệu quả tiềm năng về nhân văn, sinh thái, cảnh quan để phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch gắn với bảo vệ môi trường.

- Là cơ sở pháp lý triển khai quy hoạch xây dựng đô thị và các khu chức năng đặc thù; lập chương trình kế hoạch phát triển đô thị tỉnh Bình Định.

3. Tính chất quy hoạch:

- Là vùng kinh tế tổng hợp thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, có các ngành kinh tế chủ đạo là các ngành kinh tế biển, công nghiệp, dịch vụ chất lượng cao, nông nghiệp công nghệ cao.

- Là trung tâm công nghiệp, năng lượng sạch; văn hóa, du lịch biển, du lịch văn hóa và sinh thái cảnh quan, thương mại - dịch vụ, dịch vụ vận tải biển, y tế, giáo dục đào tạo, ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ của vùng duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.

- Là đầu mối giao lưu kinh tế xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng duyên hải Nam Trung Bộ và vùng Tây Nguyên. Cửa ngõ của vùng Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia, Thái Lan ra biển Đông;

- Là địa bàn giữ vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên.

4. Định hướng phân vùng phát triển:

a) Tiểu vùng số 1: Vùng kinh tế phát triển tổng hợp bao gồm: thành phố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn và các huyện: Tuy Phước, Vân Canh, Phù Cát, Tây Sơn, Vĩnh Thạnh (thành phố Quy Nhơn là đô thị trung tâm tiểu vùng).

Định hướng phát triển: Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh; phát triển công nghiệp, năng lượng sạch, cảng biển, logistic dựa trên các lợi thế về đầu mối giao thông Vùng - Quốc gia; phát triển du lịch biển gắn với văn hóa lịch sử; phát triển chuyên sâu lĩnh vực đào tạo giáo dục, y tế.

b) Tiểu vùng số 2: Vùng phát triển kinh tế nông nghiệp, chế biến công nghệ cao, bao gồm: Phù Mỹ, Hoài Nhơn, An Lão, Hoài Ân (Hoài Nhơn là đô thị trung tâm tiểu vùng).

Định hướng phát triển: Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, phát triển nông nghiệp, du lịch sinh thái.

5. Dự báo dân số và đô thị hóa:

- Giai đoạn đến năm 2025: Dân số khoảng 1.688.473 người. Trong đó:

+ Dân số đô thị khoảng: 727.300 người

+ Dân số nông thôn khoảng: 961.200 người.

- Tỷ lệ đô thị hóa khoảng: 43,1%.

- Giai đoạn đến năm 2035: dân số khoảng 1.865.117 người. Trong đó:

+ Dân số đô thị khoảng: 875.800 người

+ Dân số nông thôn khoảng: 989.300 người.

- Tỷ lệ đô thị hóa khoảng: 47%.

6. Định hướng hệ thống đô thị:

- Giai đoạn đến năm 2025: Tỉnh Bình Định có 17 đô thị gồm:

+ 01 đô thị loại I: Thành phố Quy Nhơn;

+ 01 đô thị loại III: Thành phố An Nhơn;

+ 02 đô thị loại IV: Thị xã Hoài Nhơn, thị xã Tây Sơn;

+ 09 đô thị loại V hiện hữu là các thị trấn: Vĩnh Thạnh, Vân Canh, An Lão, Tăng Bạt Hổ, Phù Mỹ, Tuy Phước, Diêu Trì, Bình Dương, Ngô Mây.

+ 04 đô thị loại V hình thành mới là các xã: Mỹ Chánh, Cát Tiến, Phước Hòa, An Hòa.

- Giai đoạn đến năm 2035: Tỉnh Bình Định có 22 đô thị gồm:

+ 01 đô thị loại I: Thành phố Quy Nhơn;

+ 02 đô thị loại III: Thành phố An Nhơn và thành phố Hoài Nhơn;

+ 02 đô thị loại IV: Thị xã Tây Sơn và thị xã Cát Tiến;

+ 09 đô thị loại V hiện hữu là các thị trấn: Vĩnh Thạnh, Vân Canh, An Lão, Tăng Bạt Hổ, Phù Mỹ, Tuy Phước, Diêu Trì, Bình Dương, Ngô Mây.

+ 08 đô thị loại V hình thành mới là các xã: Mỹ Chánh, Mỹ Thành, Cát Khánh, Phước Hòa, Phước Lộc, An Hòa, Ân Tường Tây, Canh Vinh.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2016; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Tùng

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND về thông qua đồ án quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bình Định đến năm 2035

Số hiệu: 20/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 22/07/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
Người ký: Nguyễn Thanh Tùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND về thông qua đồ án...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký