Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 202/2025/QH15 do Quốc hội ban hành ngày 12 tháng 6 năm 2025 đánh dấu một bước ngoặt lịch sử trong công tác tổ chức hành chính lãnh thổ của Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định việc sáp nhập, sắp xếp quy mô lớn các đơn vị hành chính cấp tỉnh trên phạm vi cả nước, nhằm tinh gọn bộ máy, tối ưu hóa nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

- Phương án sắp xếp chi tiết các đơn vị hành chính cấp tỉnh

Theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết, việc sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của các tỉnh, thành phố được thực hiện cụ thể như sau:

  • Tỉnh Tuyên Quang (mới): Sáp nhập toàn bộ tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang. Diện tích tự nhiên sau sáp nhập là 13.795,50 km2, quy mô dân số đạt 1.865.270 người. Địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
  • Tỉnh Lào Cai (mới): Sáp nhập toàn bộ tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai. Diện tích tự nhiên đạt 13.256,92 km2, quy mô dân số là 1.778.785 người. Địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh Lai Châu, Phú Thọ, Sơn La, Tuyên Quang và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
  • Tỉnh Thái Nguyên (mới): Sáp nhập toàn bộ tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên. Diện tích tự nhiên đạt 8.375,21 km2, quy mô dân số là 1.799.489 người. Địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh Bắc Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội.
  • Tỉnh Phú Thọ (mới): Sáp nhập toàn bộ tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ. Diện tích tự nhiên đạt 9.361,38 km2, quy mô dân số là 4.022.638 người. Địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh Lào Cai, Ninh Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội.
  • Tỉnh Bắc Ninh (mới): Sáp nhập toàn bộ tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh. Diện tích tự nhiên đạt 4.718,60 km2, quy mô dân số là 3.619.433 người. Địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh Hưng Yên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái Nguyên, thành phố Hải Phòng và thành phố Hà Nội.
  • Tỉnh Hưng Yên (mới): Sáp nhập toàn bộ tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên. Diện tích tự nhiên đạt 2.514,81 km2, quy mô dân số là 3.567.943 người. Địa giới hành chính tiếp giáp với tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Ninh Bình, thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và Biển Đông.
  • Thành phố Hải Phòng (mới): Sáp nhập toàn bộ thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương. Diện tích tự nhiên đạt 3.194,72 km2, quy mô dân số là 4.664.124 người. Địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh và Biển Đông.
  • Tỉnh Ninh Bình (mới): Sáp nhập toàn bộ tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình. Diện tích tự nhiên đạt 3.942,62 km2, quy mô dân số là 4.412.264 người. Địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh Hưng Yên, Phú Thọ, Thanh Hóa, thành phố Hà Nội và Biển Đông.
  • Tỉnh Quảng Trị (mới): Sáp nhập toàn bộ tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị. Diện tích tự nhiên đạt 12.700 km2, quy mô dân số là 1.870.845 người. Địa giới hành chính tiếp giáp với tỉnh Hà Tĩnh, thành phố Huế, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Biển Đông.
  • Thành phố Đà Nẵng (mới): Sáp nhập toàn bộ thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam. Diện tích tự nhiên đạt 11.859,59 km2, quy mô dân số là 3.065.628 người. Địa giới hành chính tiếp giáp với tỉnh Quảng Ngãi, thành phố Huế, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Biển Đông.
  • Tỉnh Quảng Ngãi (mới): Sáp nhập toàn bộ tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi. Diện tích tự nhiên đạt 14.832,55 km2, quy mô dân số là 2.161.755 người. Địa giới hành chính tiếp giáp với tỉnh Gia Lai, thành phố Đà Nẵng, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.
  • Tỉnh Gia Lai (mới): Sáp nhập toàn bộ tỉnh Bình Định và tỉnh Gia Lai. Diện tích tự nhiên đạt 21.576,53 km2, quy mô dân số là 3.583.693 người. Địa giới hành chính tiếp giáp với tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Quảng Ngãi, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.
  • Tỉnh Khánh Hòa (mới): Sáp nhập toàn bộ tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hòa. Diện tích tự nhiên đạt 8.555,86 km2, quy mô dân số là 2.243.554 người. Địa giới hành chính tiếp giáp với tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Lâm Đồng và Biển Đông.
  • Tỉnh Lâm Đồng (mới): Sáp nhập toàn bộ tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng. Diện tích tự nhiên đạt 24.233,07 km2, quy mô dân số là 3.872.999 người. Địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh Đắk Lắk, Đồng Nai, Khánh Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.
  • Tỉnh Đắk Lắk (mới): Sáp nhập toàn bộ tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk. Diện tích tự nhiên đạt 18.096,40 km2, quy mô dân số là 3.346.853 người. Địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh Gia Lai, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.
  • Thành phố Hồ Chí Minh (mới): Sáp nhập toàn bộ Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương. Diện tích tự nhiên đạt 6.772,59 km2, quy mô dân số là 14.002.598 người. Địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Biển Đông.
  • Tỉnh Đồng Nai (mới): Sáp nhập toàn bộ tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai. Diện tích tự nhiên đạt 12.737,18 km2, quy mô dân số là 4.491.408 người. Địa giới hành chính tiếp giáp với tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia.
  • Tỉnh Tây Ninh (mới): Sáp nhập toàn bộ tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh. Diện tích tự nhiên đạt 8.536,44 km2, quy mô dân số là 3.254.170 người. Địa giới hành chính tiếp giáp với tỉnh Đồng Nai, tỉnh Đồng Tháp, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia.
  • Thành phố Cần Thơ (mới): Sáp nhập toàn bộ thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang. Diện tích tự nhiên đạt 6.360,83 km2, quy mô dân số là 4.199.824 người. Địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long và Biển Đông.
  • Tỉnh Vĩnh Long (mới): Sáp nhập toàn bộ tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long. Diện tích tự nhiên đạt 6.296,20 km2, quy mô dân số là 4.257.581 người. Địa giới hành chính tiếp giáp với tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và Biển Đông.
  • Tỉnh Đồng Tháp (mới): Sáp nhập toàn bộ tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp. Diện tích tự nhiên đạt 5.938,64 km2, quy mô dân số là 4.370.046 người. Địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh An Giang, Tây Ninh, Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.
  • Tỉnh Cà Mau (mới): Sáp nhập toàn bộ tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau. Diện tích tự nhiên đạt 7.942,39 km2, quy mô dân số là 2.606.672 người. Địa giới hành chính tiếp giáp với tỉnh An Giang, thành phố Cần Thơ và Biển Đông.
  • Tỉnh An Giang (mới): Sáp nhập toàn bộ tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang. Diện tích tự nhiên đạt 9.888,91 km2, quy mô dân số là 4.952.238 người. Địa giới hành chính tiếp giáp với tỉnh Cà Mau, tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.

- Bản đồ hành chính Việt Nam sau khi sắp xếp

Sau khi hoàn thành phương án sắp xếp nêu trên, cơ cấu hành chính cấp tỉnh của cả nước có sự thay đổi căn bản:

  • Tổng số đơn vị hành chính cấp tỉnh trên cả nước giảm xuống còn 34 đơn vị (bao gồm 28 tỉnh và 06 thành phố trực thuộc trung ương).
  • Trong đó, có 19 tỉnh và 04 thành phố được hình thành mới sau quá trình sắp xếp.
  • 11 tỉnh, thành phố giữ nguyên, không thực hiện sắp xếp trong đợt này bao gồm: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La, thành phố Hà Nội và thành phố Huế.

- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

Nghị quyết quy định rõ ràng lộ trình thực hiện nhằm bảo đảm tính liên tục và ổn định của bộ máy nhà nước tại địa phương:

  • Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Quốc hội thông qua (ngày 12 tháng 6 năm 2025).
  • Chính quyền địa phương tại các tỉnh, thành phố mới được hình thành sau sắp xếp sẽ chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
  • Trong thời gian chuyển tiếp, chính quyền địa phương tại các tỉnh, thành phố cũ (trước khi sắp xếp) vẫn tiếp tục duy trì hoạt động và thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn cho đến khi chính quyền địa phương mới chính thức tiếp quản và hoạt động.

- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm

Để triển khai Nghị quyết một cách đồng bộ, hiệu quả, Quốc hội đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan trung ương và địa phương:

  • Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mới: Chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết; khẩn trương kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy; chủ động hỗ trợ, giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc về chế độ, chính sách cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bị ảnh hưởng; bảo đảm an sinh xã hội, quyền lợi hợp pháp của người dân, doanh nghiệp cũng như giữ vững an ninh, quốc phòng và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
  • Trách nhiệm của Chính phủ về địa giới hành chính: Tổ chức xác định chính xác diện tích tự nhiên, ranh giới trên bản đồ và thực địa. Nếu có sự sai lệch về số liệu diện tích so với Nghị quyết này sau khi rà soát thực địa, Chính phủ được quyền tự cập nhật, điều chỉnh và công bố công khai mà không cần phải báo cáo lại Quốc hội.
  • Hướng dẫn chuyển đổi mô hình chính quyền: Chính phủ và các Bộ, ngành trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, xử lý các vấn đề phát sinh nhằm kiện toàn bộ máy chính quyền địa phương các cấp, hướng tới thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
  • Công tác giám sát: Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội có trách nhiệm giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình thực hiện Nghị quyết này.

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số: 202/2025/QH15

Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15;

Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 486/TTr-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 và Báo cáo thẩm tra số 483/BC-UBPLTP15 ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người.

Tỉnh Tuyên Quang giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên là 13.256,92 km2, quy mô dân số là 1.778.785 người.

Tỉnh Lào Cai giáp các tỉnh Lai Châu, Phú Thọ, Sơn La, Tuyên Quang và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Thái Nguyên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 8.375,21 km2, quy mô dân số là 1.799.489 người.

Tỉnh Thái Nguyên giáp các tỉnh Bắc Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội.

4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 9.361,38 km2, quy mô dân số là 4.022.638 người.

Tỉnh Phú Thọ giáp các tỉnh Lào Cai, Ninh Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội.

5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là Bắc Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Bắc Ninh có diện tích tự nhiên là 4.718,60 km2, quy mô dân số là 3.619.433 người.

Tỉnh Bắc Ninh giáp các tỉnh Hưng Yên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái Nguyên, thành phố Hải Phòng và thành phố Hà Nội.

6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Hưng Yên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Hưng Yên có diện tích tự nhiên là 2.514,81 km2, quy mô dân số là 3.567.943 người.

Tỉnh Hưng Yên giáp tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Ninh Bình, thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và Biển Đông.

7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng. Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên là 3.194,72 km2, quy mô dân số là 4.664.124 người.

Thành phố Hải Phòng giáp các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh và Biển Đông.

8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Ninh Bình. Sau khi sắp xếp, tỉnh Ninh Bình có diện tích tự nhiên là 3.942,62 km2, quy mô dân số là 4.412.264 người.

Tỉnh Ninh Bình giáp các tỉnh Hưng Yên, Phú Thọ, Thanh Hóa, thành phố Hà Nội và Biển Đông.

9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Quảng Trị. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Trị có diện tích tự nhiên là 12.700 km2, quy mô dân số là 1.870.845 người.

Tỉnh Quảng Trị giáp tỉnh Hà Tĩnh, thành phố Huế, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Biển Đông.

10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Đà Nẵng. Sau khi sắp xếp, thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 11.859,59 km2, quy mô dân số là 3.065.628 người.

Thành phố Đà Nẵng giáp tỉnh Quảng Ngãi, thành phố Huế, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Biển Đông.

11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Quảng Ngãi. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ngãi có diện tích tự nhiên là 14.832,55 km2, quy mô dân số là 2.161.755 người.

Tỉnh Quảng Ngãi giáp tỉnh Gia Lai, thành phố Đà Nẵng, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.

12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Định và tỉnh Gia Lai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Gia Lai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Gia Lai có diện tích tự nhiên là 21.576,53 km2, quy mô dân số là 3.583.693 người.

Tỉnh Gia Lai giáp tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Quảng Ngãi, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.

13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hòa thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Khánh Hòa. Sau khi sắp xếp, tỉnh Khánh Hòa có diện tích tự nhiên là 8.555,86 km2, quy mô dân số là 2.243.554 người.

Tỉnh Khánh Hòa giáp tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Lâm Đồng và Biển Đông.

14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lâm Đồng. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lâm Đồng có diện tích tự nhiên là 24.233,07 km2, quy mô dân số là 3.872.999 người.

Tỉnh Lâm Đồng giáp các tỉnh Đắk Lắk, Đồng Nai, Khánh Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.

15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đắk Lắk. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đắk Lắk có diện tích tự nhiên là 18.096,40 km2, quy mô dân số là 3.346.853 người.

Tỉnh Đắk Lắk giáp các tỉnh Gia Lai, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.

16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên là 6.772,59 km2, quy mô dân số là 14.002.598 người.

Thành phố Hồ Chí Minh giáp các tỉnh Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Biển Đông.

17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Nai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2, quy mô dân số là 4.491.408 người.

Tỉnh Đồng Nai giáp tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia.

18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tây Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có diện tích tự nhiên là 8.536,44 km2, quy mô dân số là 3.254.170 người.

Tỉnh Tây Ninh giáp tỉnh Đồng Nai, tỉnh Đồng Tháp, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia.

19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Cần Thơ. Sau khi sắp xếp, thành phố cần Thơ có diện tích tự nhiên là 6.360,83 km2, quy mô dân số là 4.199.824 người.

Thành phố Cần Thơ giáp các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long và Biển Đông.

20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long. Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có diện tích tự nhiên là 6.296,20 km2, quy mô dân số là 4.257.581 người.

Tỉnh Vĩnh Long giáp tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và Biển Đông.

21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Tháp. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Tháp có diện tích tự nhiên là 5.938,64 km2, quy mô dân số là 4.370.046 người.

Tỉnh Đồng Tháp giáp các tỉnh An Giang, Tây Ninh, Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.

22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Cà Mau. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có diện tích tự nhiên là 7.942,39 km2, quy mô dân số là 2.606.672 người.

Tỉnh Cà Mau giáp tỉnh An Giang, thành phố Cần Thơ và Biển Đông.

23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang. Sau khi sắp xếp, tỉnh An Giang có diện tích tự nhiên là 9.888,91 km2, quy mô dân số là 4.952.238 người.

Tỉnh An Giang giáp tỉnh Cà Mau, tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.

24. Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.

2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các tỉnh, thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

3. Chính quyền địa phương ở các tỉnh, thành phố trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở tỉnh, thành phố hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa phương; hỗ trợ, kịp thời giải quyết khó khăn, vướng mắc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bị tác động, ảnh hưởng của việc thực hiện sắp xếp; bảo đảm an sinh xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người dân, doanh nghiệp và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn.

2. Chính phủ có trách nhiệm tổ chức việc xác định chính xác diện tích tự nhiên, phạm vi ranh giới trên bản đồ địa giới hành chính, trên thực địa. Trường hợp sau khi rà soát, đối chiếu trên thực địa mà số liệu về diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính khác với số liệu ghi trong Nghị quyết này thì Chính phủ tiến hành cập nhật, điều chỉnh và thực hiện công bố công khai các thông tin này bằng hình thức thích hợp mà không phải báo cáo lại Quốc hội.

3. Chính phủ, các Bộ, ngành ở trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền địa phương các cấp để thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.

4. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này./.

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

Văn bản được căn cứ
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh do Quốc hội ban hành

Số hiệu: 202/2025/QH15
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 12/06/2025
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/06/2025
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký