Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 207/2015/NQ-HĐND Quy định về Phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Khóa XVI, Kỳ họp thứ 16 thông qua, ban hành quy định chi tiết về phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này:

1. Quy định về đối tượng nộp phí chợ

Nghị quyết phân định rõ ràng các đối tượng thuộc diện áp dụng và đối tượng loại trừ đối với việc nộp phí chợ:

  • Đối tượng phải nộp phí: Bao gồm các tổ chức, cá nhân sử dụng điểm kinh doanh, mặt bằng, diện tích bán hàng, dịch vụ tại chợ; các tổ chức, cá nhân có phương tiện vận tải chở hàng hóa ra, vào chợ và thực hiện bán hàng trực tiếp trên các phương tiện vận tải này tại các chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
  • Đối tượng không áp dụng: Không áp dụng quy định nộp phí chợ đối với các đối tượng mua hoặc thuê địa điểm kinh doanh tại chợ theo hình thức hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

2. Quy định về mức thu phí chợ

Mức thu phí chợ được xác định cụ thể dựa trên tính chất hoạt động kinh doanh và nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ:

  • Mức thu cơ bản: Được thực hiện tính toán và áp dụng theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
  • Áp dụng đối với đối tượng trung gian: Đối với các đối tượng không trực tiếp sản xuất nông sản mà thực hiện buôn bán hàng nông sản thì sẽ áp dụng mức thu tương đương với đối tượng kinh doanh, buôn bán khác.
  • Chợ do tư nhân đầu tư: Đối với các khu chợ do tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư xây dựng, mức thu phí tối đa được phép áp dụng không quá 02 lần so với mức thu phí chợ cơ bản quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết.

3. Đơn vị tổ chức thu phí chợ

Các cơ quan, đơn vị được giao thẩm quyền tổ chức thu phí chợ bao gồm: Ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ hoặc các tổ chức, cá nhân được giao quyền kinh doanh quản lý chợ.

4. Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí chợ

Nguồn thu từ phí chợ được phân bổ và quản lý chặt chẽ tùy thuộc vào mô hình quản lý chợ:

  • Đối với chợ do Ban quản lý hoặc Tổ quản lý chợ trực tiếp điều hành:
    • Chợ hạng 1, hạng 2 và hạng 3 (được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố): Đơn vị tổ chức thu được trích lại 60% tổng số tiền phí thu được để phục vụ hoạt động; 40% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý hiện hành.
    • Chợ hạng 3 (không được đầu tư xây dựng kiên cố và bán kiên cố): Đơn vị tổ chức thu được trích lại 80% tổng số phí thu được; 20% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý hiện hành.
    • Chợ gia súc độc lập: Tỷ lệ trích lại cho đơn vị tổ chức thu là 80% tổng số phí thu được, nộp ngân sách nhà nước 20% còn lại theo phân cấp quản lý hiện hành.
  • Đối với chợ do tổ chức, cá nhân kinh doanh quản lý: Việc quản lý, sử dụng nguồn thu và thực hiện nghĩa vụ tài chính được thực hiện theo các quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
  • Nguyên tắc chung: Việc sử dụng và quản lý tiền phí thu được phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

5. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

  • Ngày có hiệu lực: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2015.
  • Điều khoản thay thế: Nghị quyết này thay thế toàn bộ các nội dung có liên quan đến Phí chợ đã được quy định trước đó tại khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND ngày 08/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành quy định thu các loại phí.

6. Tổ chức thực hiện và cơ chế điều chỉnh mức thu

Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Đồng thời, quy định cơ chế linh hoạt trong việc điều chỉnh mức thu phí chợ như sau:

  • Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động dưới 20% (theo niên giám thống kê): Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu phí chợ sau khi xin ý kiến và được sự thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
  • Trường hợp có sự thay đổi pháp luật hoặc CPI biến động trên 20%: Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh mức thu phí cho phù hợp với tình hình thực tế.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 207/2015/NQ-HĐND

Hà Giang, ngày 10 tháng 12 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về việc phát triển và quản lý chợ;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 137/TTr-UBND ngày 27/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang và Báo cáo thẩm tra số 141/BC-BPC ngày 07/12/2015 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh;

Hội đồng nhân dân tỉnh đã thảo luận và nhất trí,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về Phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:

1. Đối tượng nộp phí chợ:

a) Các tổ chức, cá nhân sử dụng điểm kinh doanh, mặt bằng, diện tích bán hàng, dịch vụ tại chợ; các tổ chức, cá nhân có phương tiện vận tải chở hàng hóa ra, vào chợ và bán hàng trên phương tiện vận tải tại các chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

b) Không áp dụng đối với đối tượng mua hoặc thuê địa điểm kinh doanh tại chợ theo hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

2. Mức thu phí chợ:

a) Mức thu phí chợ: Tính theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

b) Đối với đối tượng không trực tiếp sản xuất nông sản, buôn bán hàng nông sản thì áp dụng mức thu đối với đối tượng kinh doanh, buôn bán khác.

c) Đối với chợ do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng chợ: Mức thu phí tối đa không quá 02 lần mức thu phí chợ quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết này.

3. Đơn vị tổ chức thu phí chợ: Ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ hoặc tổ chức, cá nhân kinh doanh quản lý chợ.

4. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí chợ:

a) Đối với chợ do Ban quản lý, tổ quản lý chợ quản lý:

- Đối với chợ hạng 1, hạng 2 và hạng 3 được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố: Mức trích cho đơn vị tổ chức thu là 60% tổng số phí chợ thu được, 40% còn lại nộp ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý hiện hành.

- Đối với chợ hạng 3 không đầu tư xây dựng kiên cố và bán kiên cố: Mức trích cho đơn vị tổ chức thu là 80% tổng số phí chợ thu được, 20% còn lại nộp ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý hiện hành.

- Đối với chợ gia súc độc lập: Mức trích cho đơn vị tổ chức thu là 80% tổng số phí chợ thu được, 20% còn lại nộp ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý hiện hành.

b) Chợ do tổ chức, cá nhân kinh doanh quản lý chợ thực hiện theo quy định pháp luật thuế hiện hành.

c) Việc sử dụng, quản lý tiền phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2015.

Thay thế các nội dung có liên quan đến Phí chợ quy định tại khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND ngày 08/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định thu các loại phí.

Điều 3. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động dưới 20% (theo niên giám thống kê), giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu phí chợ sau khi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; khi có sự thay đổi của quy định pháp luật về phí chợ hoặc chỉ số giá tiêu dùng biến động trên 20% thì Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh mức thu phí cho phù hợp.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Khóa XVI - Kỳ họp thứ 16 thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB QPPL - Bộ Tư pháp;
- Trưởng Đoàn ĐBQH khóa XIII tỉnh Hà Giang;
- TTr. Tỉnh ủy; HĐND; UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, các tổ chức CT-XH cấp tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XVI;
- LĐ VP Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH & HĐND; UBND tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Báo Hà Giang; Đài PTTH tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh; TT Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Triệu Tài Vinh

 

PHỤ LỤC

MỨC THU PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Kèm theo Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

TT

Đối tượng nộp phí chợ

Đơn vị tính

Mức thu phí tối đa

Chợ trung tâm thành phố Hà Giang và huyện Bắc Quang

Các địa bàn còn lại

I

CHỢ DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ

 

 

 

1

Đối với đối tượng kinh doanh cố định, thường xuyên không mua hoặc không thuê địa điểm kinh doanh tại chợ

 

 

 

a

Vị trí 1: Điểm kinh doanh thuận lợi nhất có mặt tiền hướng đường chính hoặc có mặt tiền đường nội bộ bên ngoài chợ

 

 

 

 

- Chợ hạng 1

đồng/m2/tháng

112.000

98.000

 

- Chợ hạng 2

đồng/m2/tháng

98.000

84.000

 

- Chợ hạng 3:

 

 

 

 

+ Chợ xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố

đồng/m2/tháng

84.000

70.000

 

+ Chợ chưa đầu tư xây dựng kiên cố và bán kiên cố

đồng/m2/tháng

49.000

35.000

b

Vị trí 2: Điểm kinh doanh thuận lợi có một đường nội bộ nhánh hoặc có mặt tiền đường nội bộ trong nhà chính của chợ

 

 

 

 

- Chợ hạng 1

đồng/m2/tháng

96.000

84.000

 

- Chợ hạng 2

đồng/m2/tháng

84.000

72.000

 

- Chợ hạng 3:

 

 

 

 

+ Chợ xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố

đồng/m2/tháng

72.000

60.000

 

+ Chợ chưa đầu tư xây dựng kiên cố và bán kiên cố

đồng/m2/tháng

42.000

30.000

c

Vị trí 3: là các vị trí còn lại trong chợ

 

 

 

 

- Chợ hạng 1

đồng/m2/tháng

80.000

70.000

 

- Chợ hạng 2

đồng/m2/tháng

70.000

60.000

 

- Chợ hạng 3:

 

 

 

 

+ Chợ xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố

đồng/m2/tháng

60.000

50.000

 

+ Chợ chưa đầu tư xây dựng kiên cố và bán kiên cố

đồng/m2/tháng

35.000

25.000

2

Đối với đối tượng kinh doanh không cố định, không thường xuyên tại chợ, bao gồm chợ họp theo phiên

 

 

 

a

Chợ hạng 1

đồng/hộ/ngày

30.000

25.000

b

Chợ hạng 2

 

 

 

 

Đối với đối tượng kinh doanh công thương nghiệp

đồng/hộ/ngày

25.000

20.000

 

Đối với đối tượng buôn bán, kinh doanh khác

đồng/hộ/ngày

20.000

15.000

 

Hộ nông dân bán hàng tự sản xuất và tự tiêu thụ

đồng/hộ/ngày

4.000

3.000

c

Chợ hạng 3

 

 

 

 

Đối với đối tượng kinh doanh công thương nghiệp

đồng/hộ/ngày

20.000

15.000

 

Đối với đối tượng buôn bán, kinh doanh khác

đồng/hộ/ngày

10.000

5.000

 

Hộ nông dân bán hàng tự sản xuất và tự tiêu thụ

đồng/hộ/ngày

3.000

2.000

3

Đối với các chủ hàng hoặc người điều khiển phương tiện vận chuyển ra, vào chợ và bán hàng tại chợ

 

 

 

a

Phương tiện vận chuyển hàng hóa ra, vào chợ

 

 

 

 

- Xe thô sơ, xe mô tô

đồng/lượt xe

5.000

3.000

 

- Xe ô tô có trọng tải dưới 5 tấn

đồng/lượt xe

10.000

8.000

 

- Xe ô tô có trọng tải từ 5 tấn trở lên

đồng/lượt xe

20.000

16.000

b

Bán hàng trên các phương tiện tại chợ

 

 

 

 

- Xe thô sơ, xe mô tô

đồng/ngày/xe

30.000

20.000

 

- Xe ô tô có trọng tải dưới 5 tấn

đồng/ngày/xe

60.000

40.000

 

- Xe ô tô có trọng tải từ 5 tấn trở lên

đồng/ngày/xe

120.000

80.000

4

Phí chợ đối với gia súc (trong chợ có khu vực bán gia súc; chợ gia súc độc lập; chợ phiên gia súc)

 

 

 

a

Đại gia súc

đồng/con/ngày

40.000

30.000

b

Gia súc

đồng/con/ngày

12.000

10.000

II

CHỢ DO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐẦU TƯ KINH DOANH

Mức thu phí tối đa không quá 02 (hai) lần mức thu nêu trên

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 207/2015/NQ-HĐND Quy định về Phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 207/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/12/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Triệu Tài Vinh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/12/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 207/2015/NQ-HĐND Quy định về Phí c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký