Nghị quyết số 207/2025/QH15 về Chương trình giám sát của Quốc hội năm 2026 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 9 ngày 24 tháng 6 năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập lộ trình, nội dung và phương thức giám sát tối cao của Quốc hội trong năm chuyển giao nhiệm kỳ giữa Quốc hội khóa XV và Quốc hội khóa XVI.
- Nội dung giám sát tại Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XVI
Tại Kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa XVI, hoạt động giám sát tập trung vào công tác tổng kết bầu cử, chuyển giao nhiệm kỳ và xem xét các báo cáo định kỳ quan trọng của Chính phủ cùng các cơ quan hữu quan:
- Xem xét báo cáo kết quả công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.
- Xem xét báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết các kiến nghị của cử tri gửi đến Kỳ họp thứ 10 của Quốc hội khóa XV.
- Đánh giá bổ sung kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2025, đồng thời xem xét tình hình thực hiện kế hoạch này trong những tháng đầu năm 2026.
- Xem xét báo cáo về tài chính nhà nước năm 2024 và quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024.
- Đánh giá công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2025 và tình hình thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới năm 2025.
- Giám sát tiến độ và kết quả thực hiện các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm quốc gia theo các nghị quyết của Quốc hội, bao gồm: Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam (Nghị quyết số 172/2024/QH15); Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng (Nghị quyết số 187/2025/QH15); và việc thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù để phát triển hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (Nghị quyết số 188/2025/QH15).
- Xem xét các báo cáo khác của các cơ quan hữu quan theo quy định của pháp luật.
- Nội dung giám sát tại Kỳ họp thứ hai, Quốc hội khóa XVI
Kỳ họp thứ hai của Quốc hội khóa XVI sẽ thực hiện khối lượng công việc giám sát toàn diện, đi sâu vào đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước, thực thi pháp luật và tiến độ các siêu dự án quốc gia:
- Xem xét các báo cáo của Chính phủ về kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2026; dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2027.
- Đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; công tác thi hành án; và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.
- Xem xét tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng Quỹ Bảo hiểm xã hội năm 2025; tình hình quản lý, sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế năm 2025.
- Giám sát tối cao việc thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về các công trình, dự án quan trọng quốc gia, bao gồm: Dự án đường Hồ Chí Minh; Cảng hàng không quốc tế Long Thành; Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020 và giai đoạn 2021 - 2025; Dự án đường vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội; Dự án đường vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh; các tuyến cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột (giai đoạn 1), Biên Hòa - Vũng Tàu (giai đoạn 1), Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng (giai đoạn 1), và cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn Gia Nghĩa (Đắk Nông) - Chơn Thành (Bình Phước).
- Xem xét việc thực hiện Nghị quyết số 61/2022/QH15 về nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và Nghị quyết số 106/2023/QH15 về thí điểm một số chính sách đặc thù về đầu tư xây dựng công trình đường bộ.
- Xem xét báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác triển khai thi hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Xem xét báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XVI; kết quả tiếp công dân, xử lý đơn thư và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến Quốc hội.
- Xem xét báo cáo công tác năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Kiểm toán nhà nước (bao gồm kế hoạch kiểm toán năm 2027).
- Tiến hành hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội.
- Xem xét báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện kiến nghị giám sát của các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm giám sát
Để bảo đảm Chương trình giám sát năm 2026 được triển khai đồng bộ, hiệu quả, tránh hình thức và chồng chéo, Quốc hội phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Chủ trì ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện Nghị quyết; hoàn thiện dự thảo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân (sửa đổi) trình Quốc hội thông qua tại Kỳ họp thứ 10; điều hòa hoạt động giám sát của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban; đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện các kiến nghị sau giám sát; hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng giám sát độc lập cho đại biểu Quốc hội và huy động chuyên gia hỗ trợ.
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội: Chủ động xây dựng chương trình giám sát riêng; lồng ghép giám sát việc thực hiện các nghị quyết về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã và mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; nâng cao hiệu quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật theo Nghị quyết số 66-NQ/TW; tổ chức các phiên giải trình kịp thời đối với các vấn đề thực tiễn phát sinh theo Nghị quyết số 969/NQ-UBTVQH15; giám sát công tác chuẩn bị và tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031.
- Các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội: Tăng cường giám sát việc thực thi chính sách, pháp luật tại địa phương; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp để tránh chồng chéo; khuyến khích đại biểu Quốc hội nâng cao tính độc lập trong giám sát, chủ động nghiên cứu chuyên sâu để thực hiện chất vấn và tranh luận có trọng tâm, đi thẳng vào bản chất vấn đề.
- Văn phòng Quốc hội: Đảm bảo đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật và nguồn lực để hỗ trợ tối đa cho các hoạt động giám sát diễn ra thuận lợi.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát: Có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu đầy đủ, trung thực và kịp thời theo yêu cầu; thực hiện nghiêm túc các kết luận, kiến nghị sau giám sát; đồng thời làm rõ trách nhiệm của cá nhân, tổ chức nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các kiến nghị giám sát.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Nghị quyết số: 207/2025/QH15 | Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2025 |
QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1293/TTr-UBTVQH15 ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự kiến Chương trình giám sát của Quốc hội năm 2026; Báo cáo số 1334/BC-UBTVQH15 ngày 21 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiếp thu, giải trình ý kiến các vị đại biểu Quốc hội về dự kiến Chương trình giám sát của Quốc hội năm 2026;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nội dung Chương trình giám sát
1. Tại Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XVI
a) Xem xét báo cáo kết quả công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031;
b) Xem xét báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV;
c) Xem xét các báo cáo của Chính phủ về:
- Đánh giá bổ sung kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2025, tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước những tháng đầu năm 2026;
- Về tài chính nhà nước năm 2024; quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024;
- Công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2025;
- Tình hình thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới năm 2025;
- Việc thực hiện Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam;
- Việc thực hiện Nghị quyết số 187/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng;
- Việc thực hiện Nghị quyết số 188/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để phát triển hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh;
d) Xem xét các báo cáo khác của các cơ quan hữu quan theo quy định của pháp luật.
2. Tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI
a) Xem xét các báo cáo của Chính phủ về:
- Kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2026, dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2027; phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2027;
- Công tác phòng, chống tham nhũng; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; công tác thi hành án; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo;
- Tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng Quỹ Bảo hiểm xã hội năm 2025; tình hình quản lý, sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế năm 2025;
- Việc thực hiện Nghị quyết số 66/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội và kế hoạch triển khai Dự án đường Hồ Chí Minh giai đoạn tiếp theo;
- Việc thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về Cảng hàng không quốc tế Long Thành, bao gồm: (i) Nghị quyết số 94/2015/QH13 ngày 25/6/2015; (ii) Nghị quyết số 38/2017/QH14 ngày 19/6/2017; (iii) Nghị quyết số 53/2017/QH14 ngày 24/11/2017; (iv) Nghị quyết số 95/2019/QH14 ngày 26/11/2019; (v) Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngay 29/11/2023; (vi) Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30/11/2024;
- Việc thực hiện Nghị quyết số 52/2017/QH15 ngày 22/11/2017 về chủ trương đầu tư Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc- Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020;
- Việc thực hiện Nghị quyết số 44/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025;
- Việc thực hiện Nghị quyết số 56/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội;
- Việc thực hiện Nghị quyết số 57/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh;
- Việc thực hiện Nghị quyết số 58/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1;
- Việc thực hiện Nghị quyết số 59/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1;
- Việc thực hiện Nghị quyết số 60/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1;
- Việc thực hiện Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
- Việc thực hiện Nghị quyết số 106/2023/QH15 ngày 28/11/2023 của Quốc hội về thí điểm một số chính sách đặc thù về đầu tư xây dựng công trình đường bộ;
- Việc thực hiện Nghị quyết số 138/2024/QH15 ngày 28/6/2024 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn Gia Nghĩa (Đắk Nông) - Chơn Thành (Bình Phước);
b) Xem xét các Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiêm sát nhân dân tối cao về công tác triển khai thi hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
c) Xem xét báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XVI; kết quả tiếp công dân, xử lý đơn thư và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến Quốc hội;
d) Xem xét các báo cáo công tác năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
đ) Xem xét các báo cáo của Kiểm toán nhà nước về: Công tác năm 2026; Kế hoạch kiểm toán năm 2027;
e) Tiến hành chất vấn và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội;
g) Xem xét báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện kiến nghị giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội (nếu có);
h) Xem xét các báo cáo khác của các cơ quan hữu quan theo quy định của pháp luật.
1. Quốc hội giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì ban hành kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này cùng với việc hoàn thiện dự thảo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân (sửa đổi) trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 10; căn cứ tình hình thực tế, điều chỉnh nội dung tại các kỳ họp trong năm 2026 phù hợp, khả thi, báo cáo Quốc hội khi xây dựng chương trình cụ thể tại từng kỳ họp; nghiên cứu đổi mới công tác chỉ đạo, điều hòa hoạt động giám sát của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện các kết luận, kiến nghị sau giám sát; báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giám sát của Quốc hội, làm cơ sở cho việc dự kiến Chương trình giám sát của năm tiếp theo, bảo đảm gắn kết giữa hoạt động giám sát với hoạt động lập pháp và quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.
Hướng dẫn Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội thực hiện hoạt động giám sát; hướng dẫn quy trình, thủ tục và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng để đại biểu Quốc hội tăng cường hoạt động giám sát độc lập; tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách để huy động sự tham gia hỗ trợ của các chuyên gia trong các hoạt động giám sát.
2. Căn cứ Chương trình giám sát của Quốc hội và điều kiện, tình hình thực tế, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội chủ động xây dựng, triển khai thực hiện Chương trình giám sát của mình, trong đó nghiên cứu, tổ chức giám sát các nội dung liên quan đến việc thực hiện các nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã và việc thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp bằng các hình thức phù hợp hoặc lồng ghép với các hoạt động giám sát khác, bảo đảm hiệu quả; báo cáo kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật.
Tiếp tục đổi mới, phát huy tinh thần chủ động trong hoạt động giám sát; quán triệt và triển khai có hiệu quả quy định mới của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân dự kiến được Quốc hội thông qua tại Kỳ họp thứ 10 (tháng 10/2025) và các văn bản quy định chi tiết; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giám sát; chủ động giám sát ngay từ khi triển khai thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; bám sát tình hình thực tiễn thi hành pháp luật, bảo đảm hoạt động giám sát có trọng tâm, trọng điểm, tránh chồng chéo, nâng cao hiệu lực, hiệu quả, góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước.
3. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội tiếp tục đổi mới phương thức, nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả hoạt động giám sát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực phụ trách, bảo đảm tính kịp thời, thống nhất trong thực hiện chính sách, pháp luật, góp phần thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 66-NQ/TW về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; kết hợp, lồng ghép hoạt động giám sát văn bản quy phạm pháp luật với các hoạt động giám sát khác như: giám sát chuyên đề, tổ chức hoạt động giải trình, giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo... để bảo đảm hoạt động giám sát đồng bộ, toàn diện. Lựa chọn nội dung phù hợp, thiết thực để tổ chức giám sát chuyên đề; trong đó, giao Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu tiếp tục tham mưu Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Bầu cử quốc gia phân công kiểm tra thường xuyên và tổ chức giám sát về công tác chuẩn bị và tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031.
Chủ động nắm chắc tình hình thực tiễn, thu thập, tổng hợp thông tin, trên cơ sở triển khai các hoạt động giám sát thuộc lĩnh vực phụ trách hoặc được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công để lựa chọn nội dung giải trình; thực hiện đúng quy định tại Nghị quyết số 969/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bảo đảm hoạt động giải trình hiệu quả, thực chất. Trường hợp các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cần tổ chức giải trình nhưng chưa đưa vào kế hoạch đầu năm thì phải chuẩn bị nhanh gọn, khẩn trương tổ chức giải trình để bảo đảm tính thời sự, kịp thời yêu cầu, kiến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật, khắc phục ngay những bất cập, hạn chế trong hoạt động quản lý nhà nước và xử lý các vi phạm (nếu có).
4. Các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội tăng cường hoạt động giám sát, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả, tránh hình thức, phù hợp với khả năng, nguồn lực, nhất là đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật ở địa phương; chủ động phối hợp với các Đoàn giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trong các hoạt động giám sát, tránh chồng chéo.
Các đại biểu Quốc hội cần chủ động đổi mới hoạt động giám sát của mình theo hướng tăng cường tính độc lập, hạn chế phụ thuộc vào Chương trình giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội, của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên; tìm hiểu, nghiên cứu chuyên sâu về các lĩnh vực để chất vấn, phát biểu thảo luận, tranh luận có trọng tâm, trọng điểm, đi thẳng vào vấn đề, bảo đảm ngắn gọn, tránh trùng lặp.
5. Văn phòng Quốc hội, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, tăng cường các điều kiện bảo đảm để hoạt động giám sát được tiến hành thuận lợi, đạt hiệu quả cao.
6. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm báo cáo và cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, tài liệu cần thiết về nội dung giám sát theo yêu cầu; thực hiện đầy đủ, kịp thời, nghiêm túc kết luận, kiến nghị sau giám sát; xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc không thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ các kết luận, kiến nghị và báo cáo kết quả thực hiện đến Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp và tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2025.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
- 1 Nghị quyết 66/2013/QH13 điều chỉnh nội dung và giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủ trương đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh theo Nghị quyết 38/2004/QH11 do Quốc hội ban hành
- 2 Nghị quyết 94/2015/QH13 về chủ trương đầu tư Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành do Quốc hội ban hành
- 3 Nghị quyết 38/2017/QH14 về tách nội dung thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành thành Dự án thành phần do Quốc hội ban hành
- 4 Nghị quyết 52/2017/QH14 về chủ trương đầu tư Dự án xây dựng đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017-2020 do Quốc hội ban hành
- 5 Nghị quyết 53/2017/QH14 về Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Cảng hàng không quốc tế Long Thành do Quốc hội ban hành
- 6 Nghị quyết 95/2019/QH14 về Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành giai đoạn 1 do Quốc hội ban hành
- 7 Nghị quyết 44/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành
- 8 Nghị quyết 56/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội do Quốc hội ban hành
- 9 Nghị quyết 57/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh do Quốc hội ban hành
- 10 Nghị quyết 58/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1 do Quốc hội ban hành
- 11 Nghị quyết 59/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1 do Quốc hội ban hành
- 12 Nghị quyết 60/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1 do Quốc hội ban hành
- 13 Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 14 Nghị quyết 110/2023/QH15 về Kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XV
- 15 Nghị quyết 106/2023/QH15 về thí điểm một số chính sách đặc thù về đầu tư xây dựng công trình đường bộ do Quốc hội ban hành
- 16 Nghị quyết 969/NQ-UBTVQH15 năm 2024 hướng dẫn tổ chức hoạt động giải trình tại phiên họp Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 17 Nghị quyết 138/2024/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn Gia Nghĩa (Đắk Nông) - Chơn Thành (Bình Phước) do Quốc hội ban hành
- 18 Nghị quyết 174/2024/QH15 về Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV
- 19 Nghị quyết 172/2024/QH15 chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam do Quốc hội ban hành
- 20 Nghị quyết 188/2025/QH15 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để phát triển hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị tại Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh do Quốc hội ban hành
- 21 Nghị quyết 187/2025/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng do Quốc hội ban hành
- 22 Nghị quyết 66-NQ/TW năm 2025 đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 1 Hiến pháp 2013
- 2 Nghị quyết 66/2013/QH13 điều chỉnh nội dung và giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủ trương đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh theo Nghị quyết 38/2004/QH11 do Quốc hội ban hành
- 3 Nghị quyết 94/2015/QH13 về chủ trương đầu tư Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành do Quốc hội ban hành
- 4 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015
- 5 Nghị quyết 38/2017/QH14 về tách nội dung thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành thành Dự án thành phần do Quốc hội ban hành
- 6 Nghị quyết 52/2017/QH14 về chủ trương đầu tư Dự án xây dựng đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017-2020 do Quốc hội ban hành
- 7 Nghị quyết 53/2017/QH14 về Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Cảng hàng không quốc tế Long Thành do Quốc hội ban hành
- 8 Nghị quyết 95/2019/QH14 về Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành giai đoạn 1 do Quốc hội ban hành
- 9 Nghị quyết 44/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành
- 10 Nghị quyết 56/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội do Quốc hội ban hành
- 11 Nghị quyết 57/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh do Quốc hội ban hành
- 12 Nghị quyết 58/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1 do Quốc hội ban hành
- 13 Nghị quyết 59/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1 do Quốc hội ban hành
- 14 Nghị quyết 60/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1 do Quốc hội ban hành
- 15 Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 16 Nghị quyết 110/2023/QH15 về Kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XV
- 17 Nghị quyết 106/2023/QH15 về thí điểm một số chính sách đặc thù về đầu tư xây dựng công trình đường bộ do Quốc hội ban hành
- 18 Nghị quyết 969/NQ-UBTVQH15 năm 2024 hướng dẫn tổ chức hoạt động giải trình tại phiên họp Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 19 Nghị quyết 138/2024/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn Gia Nghĩa (Đắk Nông) - Chơn Thành (Bình Phước) do Quốc hội ban hành
- 20 Nghị quyết 174/2024/QH15 về Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV
- 21 Nghị quyết 172/2024/QH15 chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam do Quốc hội ban hành
- 22 Nghị quyết 188/2025/QH15 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để phát triển hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị tại Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh do Quốc hội ban hành
- 23 Nghị quyết 187/2025/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng do Quốc hội ban hành
- 24 Nghị quyết 66-NQ/TW năm 2025 đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành