Tóm tắt Nghị quyết 21/2009/NQ-HĐND quy định khen thưởng trong ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Giang
Nghị quyết số 21/2009/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành nhằm quy định chi tiết các chính sách khen thưởng và cấp học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên, giáo viên và các cá nhân có thành tích xuất sắc trong ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của văn bản pháp luật này.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Phạm vi áp dụng: Ban hành kèm theo Nghị quyết này là Quy định về việc khen thưởng trong Ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Giang.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2009.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Tiêu chuẩn xét khen thưởng và mức thưởng chi tiết
Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu học sinh, sinh viên xuất sắc hoặc giỏi được thực hiện căn cứ theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Mức thưởng cụ thể cho từng đối tượng được quy định chi tiết như sau:
- Mức thưởng đối với các đối tượng đạt giải cao (Khoản 1 - Điều 4):
- Huy chương vàng (hoặc giải nhất): 20.000.000 đồng.
- Huy chương bạc (hoặc giải nhì): 14.000.000 đồng.
- Huy chương đồng (hoặc giải ba): 10.000.000 đồng.
- Giải khuyến khích: 6.000.000 đồng.
- Mức thưởng đối với các đối tượng đạt giải (Khoản 2 - Điều 4):
- Giải nhất (hoặc huy chương vàng): 2.000.000 đồng.
- Giải nhì (hoặc huy chương bạc): 1.500.000 đồng.
- Giải ba (hoặc huy chương đồng): 800.000 đồng.
- Giải khuyến khích: 400.000 đồng.
- Mức thưởng đối với các đối tượng đạt giải (Khoản 3 - Điều 4):
- Giải nhất: 1.600.000 đồng.
- Giải nhì: 1.200.000 đồng.
- Giải ba: 600.000 đồng.
- Giải khuyến khích: 300.000 đồng.
- Mức thưởng một lần trong năm học đối với học sinh, sinh viên (Khoản 4, Khoản 5 - Điều 4):
- Học sinh phổ thông và học viên trung tâm giáo dục thường xuyên đạt danh hiệu học sinh giỏi: Học sinh tiểu học nhận 200.000 đồng; Học sinh THCS nhận 300.000 đồng; Học sinh THPT nhận 500.000 đồng.
- Học sinh, sinh viên các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề: Đạt danh hiệu xuất sắc nhận 500.000 đồng; Đạt danh hiệu giỏi nhận 300.000 đồng.
- Học sinh thi vào các trường đại học, học viện đỗ thủ khoa và sinh viên thi tốt nghiệp đạt loại giỏi: Được Chủ tịch UBND tỉnh thưởng 500.000 đồng.
- Mức thưởng đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy, huấn luyện học sinh đạt giải (Khoản 6 - Điều 4):
- Có học sinh đạt giải cấp quốc tế: 10.000.000 đồng.
- Có học sinh đạt giải cấp quốc gia: Giải nhất nhận 2.000.000 đồng; Giải nhì nhận 1.500.000 đồng; Giải ba nhận 800.000 đồng; Giải khuyến khích nhận 400.000 đồng.
- Có học sinh đạt giải cấp tỉnh, khu vực: Giải nhất nhận 1.600.000 đồng; Giải nhì nhận 1.200.000 đồng; Giải ba nhận 600.000 đồng; Giải khuyến khích nhận 300.000 đồng.
- Nguyên tắc áp dụng: Trường hợp giáo viên, giảng viên có nhiều học sinh đạt giải hoặc học sinh đạt giải ở nhiều cấp khác nhau thì chỉ được hưởng mức thưởng tương ứng với cấp đạt giải cao nhất.
- Mức thưởng đối với giáo viên đạt tiêu chuẩn giáo viên dạy giỏi các cấp:
- Giáo viên giỏi cấp cơ sở: Hiệu trưởng hoặc giám đốc thưởng 400.000 đồng.
- Giáo viên giỏi cấp huyện, thị xã: Chủ tịch UBND huyện, thị xã thưởng 600.000 đồng.
- Giáo viên giỏi cấp tỉnh: Chủ tịch UBND tỉnh thưởng 2.000.000 đồng.
- Giáo viên giỏi cấp quốc gia: Chủ tịch UBND tỉnh thưởng 3.000.000 đồng.
- Mức thưởng đối với các đối tượng đạt điều kiện khen thưởng khác (Khoản 7 - Điều 4): Được Chủ tịch UBND tỉnh thưởng 5.000.000 đồng.
3. Chế độ học bổng khuyến khích học tập
Bên cạnh các khoản khen thưởng một lần, Nghị quyết còn quy định cụ thể về việc cấp học bổng khuyến khích học tập nhằm hỗ trợ và thúc đẩy tinh thần hiếu học của học sinh trên địa bàn tỉnh:
- Điều kiện được cấp học bổng: Áp dụng đối với học sinh phổ thông đạt danh hiệu Học sinh giỏi nhưng không thuộc diện được hưởng học bổng chính sách theo Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 44/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Mức học bổng khuyến khích hàng tháng:
- Học sinh tiểu học: 50.000 đồng/tháng.
- Học sinh trung học cơ sở (THCS): 80.000 đồng/tháng.
- Học sinh trung học phổ thông (THPT): 100.000 đồng/tháng.
- Thời gian và phương thức cấp: Học bổng được xét và cấp theo từng học kỳ trong năm học, mức hưởng thực tế được tính toán dựa trên năm học.
4. Tổ chức thực hiện và nguồn kinh phí
- Nguồn kinh phí chi trả:
- Kinh phí khen thưởng theo Nghị quyết này được bố trí trực tiếp trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cấp chính quyền địa phương.
- Kinh phí cấp học bổng khuyến khích học tập được cân đối từ dự toán ngân sách hàng năm và Quỹ khuyến học các cấp của địa phương, cấp trực tiếp cho các cơ sở giáo dục phổ thông theo kế hoạch dự toán đã được cơ quan tài chính chủ quản phê duyệt.
- Hình thức khen thưởng: Việc tổ chức khen thưởng hàng năm tuân thủ theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng, tuy nhiên mức tiền thưởng cụ thể phải được áp dụng theo các định mức quy định tại Nghị quyết này.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm trong ngành Giáo dục và Đào tạo liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng sẽ bị xử lý nghiêm theo các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
- Trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Giang đóng vai trò chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã để tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định.
- Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc hoặc điểm chưa phù hợp, các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2009/NQ-HĐND | Hà Giang, ngày 10 tháng 12 năm 2009 |
QUY ĐỊNH VỀ KHEN THƯỞNG TRONG NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH HÀ GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Thi đua khen thưởng 10 tháng 12 năm 2003;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 180/TTr-UBND ngày 30/11/2009 của UBND tỉnh “Về việc đề nghị HĐND tỉnh Hà Giang ban hành Nghị quyết quy định về khen thưởng và xử phạt trong Ngành Giáo dục và Đào tạo”;
Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang thảo luận và nhất trí:
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1: Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về việc khen thưởng trong Ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Giang.
Điều 2: Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2009;
Điều 3: Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Khóa XV - Kỳ họp thứ 14 thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
VỀ VIỆC KHEN THƯỞNG TRONG NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH HÀ GIANG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 21/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi áp dụng:
Quy định việc khen thưởng đối với giáo viên, học sinh, sinh viên và các cơ sở giáo dục, đào tạo trong Ngành Giáo dục - Đào tạo tỉnh Hà Giang có thành tích trong giảng dạy, học tập.
Quy định việc cấp học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh các trường phổ thông trong tỉnh.
Điều 2: Đối tượng áp dụng:
1.Học sinh, sinh viên, cán bộ, giáo viên, giảng viên đang học tập và công tác tại các cơ sở giáo dục, bao gồm: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông (tiểu học, THCS, THPT); giáo dục thường xuyên; giáo dục nghề nghiệp (trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề); giáo dục đại học (đại học, cao đẳng);
2. Tổ chức: Là các đơn vị thuộc Ngành Giáo dục - Đào tạo trong tỉnh.
Điều 3: Nguyên tắc khen thưởng:
Việc xét khen thưởng trong Ngành Giáo dục và Đào tạo phải đảm bảo công bằng, dân chủ, công khai, đúng đối tượng, đúng các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể này.
Chương II
KHEN THƯỞNG TRONG GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP
Điều 4: Điều kiện khen thưởng:
1. Học sinh, sinh viên đang học ở các cơ sở giáo dục của tỉnh đi thi đạt huy chương vàng, huy chương bạc, huy chương đồng và giải khuyến khích trong các kỳ thi Olympic quốc tế thuộc các môn học và thi kỹ năng nghề quốc tế.
2. Học sinh đang học ở các trường phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên đi thi đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia; học sinh, sinh viên đang học ở các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích (hoặc huy chương vàng, huy chương bạc, huy chương đồng, giải khuyến khích) trong các kỳ thi Olympic quốc gia các môn học và thi kỹ năng nghề quốc gia.
3. Học sinh đang học ở các trường phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên đi thi đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong các kỳ thi học sinh giỏi khu vực và cấp tỉnh.
4. Học sinh, sinh viên đạt danh hiệu xuất sắc, đạt danh hiệu học sinh giỏi hàng năm trong các trường phổ thông; trung tâm giáo dục thường xuyên; trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và dạy nghề.
5. Học sinh, sinh viên đỗ tốt nghiệp loại giỏi, học sinh thi đỗ thủ khoa trong kỳ thi tuyển sinh, tốt nghiệp của các học viện, các trường đại học.
6. Giáo viên đạt tiêu chuẩn giáo viên dạy giỏi các cấp; giáo viên trực tiếp giảng dạy; giáo viên huấn luyện học sinh đạt giải.
7. Các trường có kết quả thi đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt tỷ lệ từ 95 % trở lên (riêng đối với Trường THPT Chuyên tỉnh kết quả thi tốt nghiệp đạt 100%), các trung tâm giáo dục thường xuyên có kết quả thi đỗ tốt nghiệp bổ túc trung học phổ thông đạt tỷ lệ từ 80% trở lên; các trường có học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế (riêng đối với Trường THPT Chuyên tỉnh phải có ít nhất 10% tổng số học sinh của trường dự thi đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia); các trường chuyên nghiệp có học sinh tốt nghiệp loại giỏi từ 10% số học sinh thi tốt nghiệp trở lên.
Điều 5: Tiêu chuẩn xét khen thưởng:
Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu học sinh, sinh viên xuất sắc, học sinh, sinh viên viên giỏi căn cứ theo các tiêu chuẩn được quy định tại các văn bản hiện hành của nhà nước.
Điều 6: Mức thưởng
1. Các đối tượng quy định tại Khoản 1 - Điều 4 được thưởng như sau:
| a. Huy chương vàng (hoặc giải nhất): | 20.000.000 đồng. |
| b. Huy chương bạc (hoặc giải nhì): | 14.000.000 đồng. |
| c. Huy chương đồng (hoặc giải ba): | 10.000.000 đồng. |
| d. Giải khuyến khích: | 6.000.000 đồng |
2. Các đối tượng quy định tại Khoản 2 - Điều 4 được thưởng như sau:
| a. Giải nhất (hoặc huy chương vàng): | 2.000.000 đồng. |
| b. Giải nhì (hoặc huy chương bạc): | 1.500.000 đồng. |
| c. Giải ba (hoặc huy chương đồng): | 800.000 đồng. |
| d. Giải khuyến khích: | 400.000 đồng. |
3. Các đối tượng quy định tại Khoản 3 - Điều 4 được thưởng như sau:
| a. Giải nhất: | 1.600.000 đồng. |
| b. Giải nhì: | 1.200.000 đồng. |
| c. Giải ba: | 600.000 đồng. |
| d. Giải khuyến khích: | 300.000 đồng. |
4. Các đối tượng quy định tại Khoản 4, Khoản 5 - Điều 4 được thưởng một lần trong năm học như sau:
a. Đối với học sinh phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên đạt danh hiệu học sinh giỏi được hiệu trưởng hoặc giám đốc thưởng với mức như sau:
| - Học sinh tiểu học: | 200.000 đồng. |
| - Học sinh THCS: | 300.000 đồng. |
| - Học sinh THPT: | 500.000 đồng. |
b. Đối với học sinh, sinh viên các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề đạt danh hiệu:
| - Học sinh, sinh viên xuất sắc được hiệu trưởng thưởng: | 500.000 đồng. |
| - Học sinh, sinh viên giỏi được hiệu trưởng thưởng: | 300.000 đồng. |
c. Đối với học sinh thi vào các trường đại học, học viện đỗ thủ khoa và sinh viên thi tốt nghiệp đạt loại giỏi được Chủ tịch UBND tỉnh thưởng: 500.000 đồng.
5. Giáo viên trực tiếp giảng dạy, giáo viên huấn luyện học sinh đạt giải quy định tại Khoản 6- Điều 4 được thưởng như sau:
| a. Có học sinh đạt giải cấp quốc tế: | 10.000.000 đồng. |
| b. Có học sinh đạt giải nhất cấp quốc gia: | 2.000.000 đồng |
| c. Có học sinh đạt giải nhì cấp quốc gia: | 1.500.000 đồng |
| d. Có học sinh đạt giải ba cấp quốc gia: | 800.000 đồng |
| đ. Có học sinh đạt giải khuyến khích cấp quốc gia: | 400.000 đồng |
| e. Có học sinh đạt giải nhất cấp tỉnh, khu vực: | 1.600.000 đồng |
| g. Có học sinh đạt giải nhì cấp tỉnh, khu vực: | 1.200.000 đồng |
| h. Có học sinh đạt giải ba cấp tỉnh, khu vực: | 600.000 đồng |
| i. Có học sinh đạt giải khuyến khích cấp tỉnh, khu vực: | 300.000 đồng |
Trường hợp giáo viên, giảng viên có nhiều học sinh đạt giải hoặc học sinh đạt giải ở nhiều cấp thì được hưởng mức thưởng bằng mức thưởng cho giáo viên, giảng viên có học sinh đạt giải ở cấp cao nhất.
6. Giáo viên đạt tiêu chuẩn giáo viên dạy giỏi các cấp quy định tại Khoản 6 - Điều 4 được thưởng như sau:
| a. Giáo viên giỏi cấp cơ sở: Hiệu trưởng hoặc giám đốc thưởng: | 400.000 đồng. |
| b. Giáo viên giỏi cấp huyện, thị: Chủ tịch UBND huyện, thị xã thưởng: | 600.000 đồng. |
| c. Giáo viên giỏi cấp tỉnh: Chủ tịch UBND tỉnh thưởng: | 2.000.000 đồng. |
| d. Giáo viên giỏi cấp quốc gia: Chủ tịch UBND tỉnh thưởng: | 3.000.000 đồng. |
7. Các đối tượng đạt một trong các điều kiện khen thưởng quy định tại Khoản 7 - Điều 4 được chủ tịch UBND tỉnh thưởng: 5.000.000 đồng.
Chương III
HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP
Điều 7: Điều kiện cấp học bổng khuyến khích học tập:
Học sinh phổ thông đạt danh hiệu Học sinh giỏi mà không thuộc đối tượng được hưởng học bổng được quy định tại Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Quyết định số 44/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thì được xét cấp học bổng theo quy định tại Điều 8 của Quy định này.
Điều 8: Mức học bổng khuyến khích:
| 1. Học sinh tiểu học: | 50.000 đồng/tháng |
| 2. Học sinh trung học cơ sở: | 80.000 đồng/tháng |
| 3. Học sinh trung học phổ thông: | 100.000 đồng/tháng. |
Điều 9: Thời gian cấp học bổng khuyến khích:
Học bổng khuyến khích cho các đối tượng quy định tại Điều 7 được cấp theo từng học kỳ trong năm học và mức hưởng tính theo năm học
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10: Việc xử lý vi phạm trong Ngành Giáo dục và Đào tạo thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 11: Kinh phí khen thưởng:
1. Kinh phí khen thưởng theo Nghị quyết này được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cấp;
2. Kinh phí cấp học bổng khuyến khích học tập cho học sinh được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm và Quỹ khuyến học các cấp của địa phương cấp cho các cơ sở giáo dục phổ thông theo kế hoạch dự toán ngân sách phê duyệt của cơ quan tài chính chủ quản.
3. Hình thức khen thưởng hàng năm thực hiện theo Luật Thi đua khen thưởng, nhưng mức thưởng được thực hiện theo Quy định này.
Điều 12: Trách nhiệm của các cấp, các ngành:
Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành chức năng, UBND các huyện, thị tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện quy định này; kiểm tra, theo dõi và tổng hợp báo cáo theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì chưa phù hợp, yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1 Quyết định 44/2007/QĐ-BGDĐT về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2 Quyết định 152/2007/QĐ-TTg về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị quyết 19/NQ-HĐND năm 2011 bãi bỏ Nghị quyết 21/2009/NQ-HĐND về việc ban hành quy định khen thưởng trong ngành Giáo dục và Đào tạo do tỉnh Hà Giang ban hành
- 2 Quyết định 2947/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tinh Hà Giang hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 696/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành từ năm 1991 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Nghị quyết 19/NQ-HĐND năm 2011 bãi bỏ Nghị quyết 21/2009/NQ-HĐND về việc ban hành quy định khen thưởng trong ngành Giáo dục và Đào tạo do tỉnh Hà Giang ban hành
- 2 Quyết định 2947/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tinh Hà Giang hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 22/2014/QĐ-UBND về Quy định khen thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích trong kỳ thi, cuộc thi Quốc tế, khu vực Quốc tế và cấp Quốc gia thuộc các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Thể dục - Thể thao, Văn học - Nghệ thuật, Thông tin - Truyền thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 4 Nghị quyết 44/2014/NQ-HĐND quy định khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân đạt thành tích trong các kỳ thi, cuộc thi Quốc tế, khu vực Quốc tế và cấp Quốc gia thuộc các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Thể dục - Thể thao, Văn học - Nghệ thuật, Thông tin - Truyền thông
- 5 Quyết định 696/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành từ năm 1991 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Nghị quyết 19/NQ-HĐND năm 2011 bãi bỏ Nghị quyết 21/2009/NQ-HĐND về việc ban hành quy định khen thưởng trong ngành Giáo dục và Đào tạo do tỉnh Hà Giang ban hành
- 2 Quyết định 2947/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tinh Hà Giang hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 696/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành từ năm 1991 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 44/2007/QĐ-BGDĐT về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5 Quyết định 152/2007/QĐ-TTg về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 22/2014/QĐ-UBND về Quy định khen thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích trong kỳ thi, cuộc thi Quốc tế, khu vực Quốc tế và cấp Quốc gia thuộc các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Thể dục - Thể thao, Văn học - Nghệ thuật, Thông tin - Truyền thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 7 Nghị quyết 44/2014/NQ-HĐND quy định khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân đạt thành tích trong các kỳ thi, cuộc thi Quốc tế, khu vực Quốc tế và cấp Quốc gia thuộc các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Thể dục - Thể thao, Văn học - Nghệ thuật, Thông tin - Truyền thông