Tóm tắt Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động đến công tác tại Hội đặc thù tỉnh Hậu Giang
Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND là văn bản pháp quy do Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành nhằm thiết lập chính sách hỗ trợ tài chính kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích cán bộ, công chức yên tâm công tác khi được điều động, luân chuyển đến các tổ chức hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh.
1. Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động đến công tác tại Hội đặc thù tỉnh Hậu Giang.
- Số hiệu: 21/2014/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang.
- Cơ quan thông qua: Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ 11.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01/01/2015.
2. Nội dung chi tiết về chế độ hỗ trợ (Điều 1)
Nghị quyết quy định cụ thể về mức hỗ trợ tài chính dành cho cán bộ, công chức khi nhận quyết định luân chuyển hoặc điều động đến công tác tại các Hội đặc thù hoạt động trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
- Mức hỗ trợ hàng tháng: Bằng 25% mức lương hiện hưởng của cán bộ, công chức tại thời điểm hỗ trợ.
- Các khoản phụ cấp được tính kèm để làm căn cứ hỗ trợ (nếu có): Phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung.
- Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền quyết định luân chuyển, điều động đến nhận nhiệm vụ và công tác tại các Hội đặc thù trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
3. Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát (Điều 2 và Điều 3)
Để đảm bảo chính sách được thực thi nghiêm túc, đúng đối tượng và đúng quy định của pháp luật, Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm thi hành: Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của chính sách.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2014/NQ-HĐND | Vị Thanh, ngày 11 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐƯỢC LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC TẠI HỘI ĐẶC THÙ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Xét Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đề nghị thông qua chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động đến công tác tại Hội đặc thù trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thống nhất thông qua chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động đến công tác tại Hội đặc thù trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
Hỗ trợ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đối với cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động đến công tác tại Hội đặc thù trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 1 Quyết định 282/QĐ-UBND năm 2011 về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức tham gia công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo do tỉnh Bình Định ban hành
- 2 Nghị quyết 109/2009/NQ-HĐND về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ được điều động, tăng cường và luân chuyển công tác do Tỉnh Long An ban hành
- 3 Quyết định 2459/QĐ-UBND năm 2011 về ủy quyền quy định Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi huyện, thành phố tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 4 Nghị quyết 03/2014/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 5 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động đến công tác tại Hội đặc thù trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 6 Nghị quyết 43/2006/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ cho một số cán bộ nghỉ hưu trước tháng 9/1985 do Tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 7 Hướng dẫn 428/HD-SGDĐT năm 2014 về tiếp nhận, thuyên chuyển, điều động công tác do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước ban hành
- 8 Quyết định 18/2015/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 9 Quyết định 15/2017/QĐ-UBND Quy định về luân chuyển và định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Hải Dương
- 10 Quyết định 08/2018/QĐ-UBND quy định về thực hiện Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng và thu hút giai đoạn 2017-2021 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 6 Quyết định 282/QĐ-UBND năm 2011 về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức tham gia công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo do tỉnh Bình Định ban hành
- 7 Nghị quyết 109/2009/NQ-HĐND về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ được điều động, tăng cường và luân chuyển công tác do Tỉnh Long An ban hành
- 8 Quyết định 2459/QĐ-UBND năm 2011 về ủy quyền quy định Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi huyện, thành phố tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 9 Nghị quyết 03/2014/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 10 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động đến công tác tại Hội đặc thù trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 11 Nghị quyết 43/2006/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ cho một số cán bộ nghỉ hưu trước tháng 9/1985 do Tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 12 Hướng dẫn 428/HD-SGDĐT năm 2014 về tiếp nhận, thuyên chuyển, điều động công tác do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước ban hành
- 13 Quyết định 18/2015/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 14 Quyết định 15/2017/QĐ-UBND Quy định về luân chuyển và định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Hải Dương
- 15 Quyết định 08/2018/QĐ-UBND quy định về thực hiện Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng và thu hút giai đoạn 2017-2021 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành