Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 10 tháng 12 năm 2014, quyết nghị về Chương trình việc làm tỉnh Cà Mau năm 2015. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, thúc đẩy công tác giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong năm 2015.
- Mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể của Chương trình việc làm năm 2015
Nghị quyết xác định rõ mục tiêu tổng quát là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đồng thời thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Cà Mau. Để đạt được mục tiêu tổng quát này, HĐND tỉnh đã đề ra các chỉ tiêu cụ thể sau:
- Giải quyết việc làm mới cho tổng số 36.000 lao động trên địa bàn tỉnh. Trong đó, chú trọng công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm sau học nghề cho khoảng 10.000 lao động.
- Phân bổ chỉ tiêu giải quyết việc làm theo khu vực địa lý: Giải quyết việc làm trong tỉnh cho 20.000 lao động; giải quyết việc làm ngoài tỉnh cho 15.900 lao động.
- Đẩy mạnh công tác đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng (xuất khẩu lao động) với chỉ tiêu đạt 100 lao động.
- Các nội dung hoạt động trọng tâm của Chương trình
Để hoàn thành các chỉ tiêu đề ra, Chương trình việc làm tỉnh Cà Mau năm 2015 tập trung triển khai 5 nhóm hoạt động cốt lõi:
- Tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn, bảo đảm việc đào tạo phải gắn liền với nhu cầu thực tế và cơ hội có việc làm sau khi hoàn thành khóa học.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ cho vay vốn tạo việc làm từ nguồn Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh.
- Triển khai các chính sách hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Hỗ trợ phát triển thị trường lao động thông qua việc kết nối cung - cầu lao động.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thực hiện chương trình, đẩy mạnh công tác truyền thông và tăng cường giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện.
- Các giải pháp triển khai thực hiện đồng bộ
Nghị quyết đề ra hệ thống giải pháp toàn diện nhằm bảo đảm tính khả thi của Chương trình:
- Công tác tuyên truyền: Đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền sâu rộng nhằm nâng cao nhận thức của người lao động, doanh nghiệp, các cấp chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội về tầm quan trọng của việc làm và học nghề.
- Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tập trung nâng cao chất lượng đào tạo nghề đáp ứng đúng nhu cầu thị trường. Ưu tiên giải quyết việc làm trong các lĩnh vực then chốt như công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
- Chính sách tín dụng ưu đãi: Khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm, áp dụng các chính sách tín dụng ưu đãi để khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình, tạo thêm nhiều chỗ làm việc mới.
- Xuất khẩu lao động: Tích cực tìm kiếm, mở rộng thị trường và đẩy mạnh các hoạt động đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- Phát triển thị trường lao động: Xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động đồng bộ, hiện đại để kết nối hiệu quả giữa người lao động và người sử dụng lao động.
- Nâng cao năng lực quản lý: Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham gia quản lý và thực hiện chương trình ở các cấp.
- Cơ cấu nguồn kinh phí thực hiện Chương trình
Tổng kinh phí dự kiến để thực hiện Chương trình việc làm năm 2015 là khoảng 37.000 triệu đồng (37 tỷ đồng), được phân bổ từ hai nguồn chính:
- Nguồn ngân sách cấp tỉnh: Bố trí 16.200 triệu đồng, phân bổ cụ thể cho các nhiệm vụ:
- Dành 10.000 triệu đồng cho công tác dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Bổ sung 5.000 triệu đồng vào Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh.
- Dành 1.200 triệu đồng cho các hoạt động giải quyết việc làm khác.
- Nguồn kinh phí bổ sung từ Trung ương và các nguồn hợp pháp khác: Dự kiến khoảng 20.800 triệu đồng, phân bổ cụ thể:
- Dành 16.000 triệu đồng cho công tác dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Dành 4.800 triệu đồng cho các hoạt động giải quyết việc làm khác.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2014/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 10 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHƯƠNG TRÌNH VIỆC LÀM TỈNH CÀ MAU NĂM 2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11
(Từ ngày 08 đến ngày 10 tháng 12 năm 2014)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm;
Thực hiện Quyết định số 1201/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia việc làm và dạy nghề giai đoạn 2012 - 2015;
Xét Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về Chương trình giải quyết việc làm tỉnh Cà Mau năm 2015 và Báo cáo thẩm tra số 48/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ 11 đã thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Chương trình việc làm tỉnh Cà Mau năm 2015, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung: Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
b) Các chỉ tiêu cụ thể: Giải quyết việc làm cho 36.000 lao động (Trong đó: Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm sau khi học nghề khoảng 10.000 lao động), gồm:
- Giải quyết việc làm trong tỉnh: 20.000 lao động;
- Giải quyết việc làm ngoài tỉnh: 15.900 lao động;
- Đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng: 100 lao động.
2. Nội dung hoạt động của Chương trình
a) Đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với việc làm và có việc làm sau khi học nghề;
b) Cho vay vốn tạo việc làm từ Quỹ giải quyết việc làm;
c) Hỗ trợ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
d) Hỗ trợ phát triển thị trường lao động;
đ) Nâng cao năng lực truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện chương trình.
3. Giải pháp thực hiện
a) Đẩy mạnh công tác phổ biến, tuyên truyền, tạo chuyển biến về nhận thức cho người lao động, các doanh nghiệp, các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội;
b) Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn lao động, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, ưu tiên giải quyết việc làm trong các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới;
c) Thực hiện có hiệu quả các dự án cho vay giải quyết việc làm, chính sách tín dụng ưu đãi để phát triển kinh tế, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động;
d) Đẩy mạnh hoạt động đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài;
đ) Phát triển thị trường lao động, xây dựng đồng bộ hệ thống thông tin thị trường lao động;
e) Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cán bộ, công chức, viên chức các cấp, giám sát, đánh giá thực hiện chương trình.
4. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Chương trình dự kiến khoảng 37.000 triệu đồng:
a) Ngân sách cấp tỉnh 16.200 triệu đồng
- Dạy nghề cho lao động nông thôn 10.000 triệu đồng
- Bổ sung Quỹ giải quyết việc làm 5.000 triệu đồng
- Các hoạt động giải quyết việc làm khác 1.200 triệu đồng.
b) Phần còn lại sử dụng nguồn kinh phí bổ sung của Trung ương và huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện chương trình dự kiến khoảng 20.800 triệu đồng (Dạy nghề cho lao động nông thôn 16.000 triệu đồng, các hoạt động khác giải quyết việc làm 4.800 triệu đồng).
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Bộ Luật lao động 2012
- 4 Quyết định 1201/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2012 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 03/2014/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về việc làm
- 1 Quyết định 190/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2015
- 2 Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 60/2013/NQ-HĐND về Chương trình việc làm tỉnh Sơn La năm 2014
- 2 Nghị quyết 99/2014/NQ-HĐND về Chương trình việc làm tỉnh Sơn La năm 2015
- 3 Nghị quyết 13/2015/NQ-HĐND về Chương trình việc làm tỉnh Cà Mau năm 2016
- 4 Quyết định 190/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2015
- 5 Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 190/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2015
- 2 Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Bộ Luật lao động 2012
- 4 Quyết định 1201/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2012 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 03/2014/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về việc làm
- 6 Nghị quyết 60/2013/NQ-HĐND về Chương trình việc làm tỉnh Sơn La năm 2014
- 7 Nghị quyết 99/2014/NQ-HĐND về Chương trình việc làm tỉnh Sơn La năm 2015
- 8 Nghị quyết 13/2015/NQ-HĐND về Chương trình việc làm tỉnh Cà Mau năm 2016