Giới thiệu khái quát về Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND tỉnh Phú Yên
Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VIII thông qua tại Kỳ họp thứ Tám ngày 20 tháng 7 năm 2022. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2022. Đây là chính sách quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, đồng thời hỗ trợ, động viên kịp thời lực lượng dân phòng tại cơ sở hoàn thành tốt nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự và an toàn phòng cháy chữa cháy trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng cũng như các đối tượng cụ thể được hưởng chính sách hỗ trợ này, bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng dành cho các chức danh Đội trưởng và Đội phó Đội dân phòng hoạt động trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Đối tượng áp dụng:
- Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng được thành lập theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và hoạt động hợp pháp tại địa phương theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện việc bảo đảm nguồn kinh phí và chi trả hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các đối tượng nêu trên.
Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng và nguồn kinh phí thực hiện
Chính sách hỗ trợ tài chính cho lực lượng dân phòng được xây dựng dựa trên mức lương tối thiểu vùng, cụ thể như sau:
- Mức hỗ trợ đối với Đội trưởng Đội dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng bằng 20% mức lương tối thiểu vùng.
- Mức hỗ trợ đối với Đội phó Đội dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng bằng 15% mức lương tối thiểu vùng.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả cho việc hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng do ngân sách nhà nước bảo đảm. Việc quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí được thực hiện theo đúng quy định phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo nghị quyết được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện toàn diện các nội dung của nghị quyết này trên phạm vi toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2022/NQ-HĐND | Phú Yên, ngày 20 tháng 7 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THƯỜNG XUYÊN HÀNG THÁNG CHO ĐỘI TRƯỞNG, ĐỘI PHÓ ĐỘI DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Xét Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập và hoạt động tại địa phương theo quy định pháp luật.
b) Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan đảm bảo hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng và nguồn kinh phí hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng
a) Đội trưởng Đội dân phòng được hưởng mức hỗ trợ bằng 20% lương tối thiểu vùng.
b) Đội phó Đội dân phòng được hưởng mức hỗ trợ bằng 15% lương tối thiểu vùng.
2. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng do ngân sách nhà nước đảm bảo và thực hiện theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VIII, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 30 tháng 7 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 2 Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- 1 Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2 Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3 Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 4 Kế hoạch 2666/KH-UBND năm 2022 thực hiện Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 5 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ hàng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 6 Nghị quyết 38/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 7 Nghị quyết 25/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 1 Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 2 Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- 9 Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 10 Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 11 Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 12 Kế hoạch 2666/KH-UBND năm 2022 thực hiện Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 13 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ hàng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 14 Nghị quyết 38/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 15 Nghị quyết 25/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam