Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 210/2021/NQ-HĐND

Nghị quyết số 210/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2021. Nghị quyết này ban hành Chương trình an toàn, vệ sinh lao động tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2025 nhằm mục tiêu cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa bàn tỉnh.

- Mục tiêu tổng quát của Chương trình

Chương trình hướng tới việc chăm lo cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động nhằm ngăn chặn hiệu quả tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Đồng thời, nâng cao nhận thức, ý thức tuân thủ pháp luật của cả người sử dụng lao động và người lao động về an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ tính mạng con người và tài sản của Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức.

- Các mục tiêu cụ thể đến năm 2025

  • Trung bình hằng năm giảm 5% tần suất tai nạn lao động chết người.
  • 100% người làm công tác quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại các huyện, thị xã, thành phố, Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp được tập huấn nâng cao năng lực.
  • 100% người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động ở cấp xã, phường, thị trấn được tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn.
  • 100% số vụ tai nạn lao động chết người được khai báo, điều tra và xử lý nghiêm theo đúng quy định của pháp luật.
  • 100% người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được sơ cứu, cấp cứu kịp thời tại nơi làm việc, được khám bệnh, điều trị và phục hồi chức năng lao động.
  • Đạt từ 90% trở lên số người lao động làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động được huấn luyện an toàn.
  • 100% số người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động tại các cơ sở sản xuất kinh doanh có nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại được hỗ trợ huấn luyện kỹ năng.
  • 100% an toàn, vệ sinh viên được huấn luyện, bảo đảm tiếp cận đầy đủ thông tin về phương pháp và kỹ năng hoạt động.
  • Ít nhất 60% người lao động không có giao kết hợp đồng lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt được cập nhật, phổ biến kiến thức an toàn, vệ sinh lao động.
  • 100% số làng nghề, hợp tác xã có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tiếp cận thông tin phù hợp về an toàn, vệ sinh lao động.
  • Hỗ trợ tăng thêm trung bình hằng năm 20 doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động.
  • 100% người lao động làm việc tại các cơ sở có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp kịp thời.
  • 100% doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có nguy cơ cao về bệnh nghề nghiệp thực hiện quan trắc môi trường lao động định kỳ.
  • 100% cơ sở lao động có sử dụng amiăng được giám sát, quan trắc môi trường lao động; người lao động tiếp xúc với amiăng được quản lý sức khỏe và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.

- Các hoạt động trọng tâm triển khai Chương trình

Để đạt được các mục tiêu đề ra, tỉnh Thanh Hóa tập trung triển khai các nhóm hoạt động cốt lõi sau:

1. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động:

  • Xây dựng và hoàn thiện các đề án, mô hình, chương trình, kế hoạch cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh.
  • Triển khai đầy đủ, kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động nhằm bảo đảm điều kiện làm việc công bằng, an toàn.
  • Thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát; thực hiện điều tra, thống kê, tổng hợp và đánh giá tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn.
  • Hướng dẫn các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, làng nghề, hợp tác xã áp dụng hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động phù hợp, hướng tới xây dựng văn hóa an toàn lao động.
  • Đầu tư mua sắm máy móc, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Nâng cao nghiệp vụ y tế lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp và chăm sóc sức khỏe người lao động:

  • Triển khai các biện pháp phòng, chống bệnh nghề nghiệp phổ biến tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nguy cơ cao.
  • Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ y tế về chẩn đoán, giám định, điều trị, phục hồi chức năng cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tập huấn nghiệp vụ quan trắc môi trường lao động.
  • Huấn luyện lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc và hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác y tế tại doanh nghiệp.
  • Thực hiện các hoạt động rà soát, quản lý hồ sơ phòng, chống bệnh nghề nghiệp, kiện toàn bộ phận y tế cơ sở tại các doanh nghiệp.
  • Khảo sát, xây dựng phương án thực hiện mô hình phòng, chống bệnh nghề nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức chăm sóc sức khỏe người lao động tại nơi làm việc.
  • Theo dõi, thống kê số liệu người lao động bị bệnh nghề nghiệp tại các doanh nghiệp, làng nghề, hợp tác xã.

3. Tuyên truyền, huấn luyện, giáo dục và tư vấn nâng cao nhận thức, kỹ năng tuân thủ pháp luật:

  • Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng từ trung ương đến cơ sở nhằm nâng cao trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, doanh nghiệp và người lao động.
  • Biên soạn, in ấn và phát hành các ấn phẩm truyền thông như sổ tay an toàn lao động, tờ rơi, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu.
  • Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động, cán bộ chuyên trách, người lao động làm công việc nghiêm ngặt, độc hại, nguy hiểm và người lao động không theo hợp đồng lao động từ nguồn ngân sách địa phương.
  • Tổ chức Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động hằng năm.
  • Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cải thiện điều kiện làm việc, phòng ngừa tai nạn lao động và áp dụng mô hình quản lý an toàn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phát huy vai trò của tổ chức công đoàn và mạng lưới an toàn, vệ sinh viên trong việc phát động phong trào quần chúng và giám sát thực hiện chính sách pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

4. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá, sơ kết và tổng kết:

  • Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động tại các đơn vị, doanh nghiệp.
  • Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị khắc phục kịp thời các tồn tại, thiếu sót nhằm ngăn ngừa nguy cơ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
  • Định kỳ 6 tháng và hằng năm thực hiện sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả chương trình để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh.

- Quy định về kinh phí hoạt động

Kinh phí thực hiện Chương trình được bảo đảm từ các nguồn sau:

  • Ngân sách nhà nước: Bao gồm ngân sách Trung ương (vốn Chương trình mục tiêu Giáo dục nghề nghiệp - Việc làm, An toàn lao động) và ngân sách địa phương được bố trí trong dự toán hằng năm của các cơ quan, đơn vị sau khi được Sở Tài chính thẩm định và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
  • Nguồn huy động hợp pháp khác: Các nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
  • Kinh phí từ doanh nghiệp: Các doanh nghiệp có trách nhiệm chủ động tự bố trí kinh phí để thực hiện đầy đủ, hiệu quả công tác an toàn, vệ sinh lao động tại đơn vị mình theo quy định pháp luật.

- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2021.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 210/2021/NQ-HĐND

Thanh Hóa, ngày 10 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Xét Tờ trình số 294/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Chương trình an toàn, vệ sinh lao động tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2025; Báo cáo số 1157/BC-VHXH ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra dự thảo Nghị quyết về việc ban hành Chương trình an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2021 - 2025; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành Chương trình an toàn, vệ sinh lao động tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025 với các nội dung chính sau:

I. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

1. Mục tiêu tổng quát

Chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động; ngăn chặn tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe người lao động; nâng cao nhận thức và sự tuân thủ pháp luật của người sử dụng lao động và người lao động về công tác an toàn, vệ sinh lao động, bảo đảm an toàn tính mạng cho người lao động, tài sản của Nhà nước, tài sản của doanh nghiệp, của tổ chức, góp phần vào sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội Trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

2. Mục tiêu cụ thể

- Trung bình hằng năm giảm 5% tần suất tai nạn lao động chết người.

- 100% người làm công tác quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động ở các huyện, thị xã, thành phố, Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp được tập huấn nâng cao năng lực về an toàn, vệ sinh lao động; 100% người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động ở xã, phường, thị trấn được tập huấn nâng cao năng lực về an toàn, vệ sinh lao động.

- 100% số vụ tai nạn lao động chết người được khai báo, điều tra, xử lý theo quy định pháp luật.

- 100% người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc, khám bệnh, điều trị và phục hồi chức năng.

- 90% trở lên số người lao động làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

- 100% số người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh có nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại được hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

- 100% an toàn, vệ sinh viên được huấn luyện, bảo đảm được tiếp cận thông tin về phương pháp kỹ năng hoạt động.

- 60% trở lên người lao động không có giao kết hợp đồng lao động, làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động được cập nhật, phổ biến kiến thức về an toàn, vệ sinh lao động.

- 100% số làng nghề, hợp tác xã có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tiếp cận thông tin phù hợp về an toàn, vệ sinh lao động.

- Trung bình hằng năm hỗ trợ tăng thêm 20 doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng hiệu quả hệ thống an toàn, vệ sinh lao động.

- 100% người lao động làm việc tại các cơ sở lao động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.

- 100% doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có nguy cơ cao về bệnh nghề nghiệp thực hiện quan trắc môi trường lao động.

- 100% cơ sở lao động có sử dụng amiăng được giám sát, quan trắc môi trường lao động, người lao động tiếp xúc với amiăng được quản lý sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.

II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

1. Hoạt động nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động

- Xây dựng đề án, mô hình, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động.

- Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động; triển khai các văn bản về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động để chỉ đạo, điều hành nhằm bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn cho người lao động.

- Triển khai có hiệu quả việc thực hiện các chính sách hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Tập huấn nâng cao năng lực về an toàn, vệ sinh lao động cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Nâng cao năng lực và hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát an toàn, vệ sinh lao động các cấp.

- Điều tra, thống kê, tổng hợp, đánh giá tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động.

- Hướng dẫn triển khai áp dụng các hệ thống quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động phù hợp trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, làng nghề, hợp tác xã đang có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tiến tới xây dựng văn hóa an toàn trong lao động.

- Mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Các hoạt động nâng cao nghiệp vụ y tế lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe người lao động tại nơi làm việc

- Triển khai các biện pháp phòng, chống các bệnh nghề nghiệp phổ biến trong các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có nguy cơ cao về bệnh nghề nghiệp.

- Tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế làm nhiệm vụ chẩn đoán, giám định, điều trị, phục hồi chức năng cho người bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; tập huấn nghiệp vụ quan trắc môi trường lao động, đánh giá các yếu tố có hại.

- Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác y tế tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh; huấn luyện lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc.

- Các hoạt động nhằm phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục hậu quả bệnh nghề nghiệp trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh (rà soát, quản lý hồ sơ phòng, chống bệnh nghề nghiệp, tổ chức, kiện toàn bộ phận y tế cơ sở…).

- Khảo sát, xây dựng phương án thực hiện mô hình phòng, chống bệnh nghề nghiệp.

- Hỗ trợ về nghiệp vụ y tế lao động nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức chăm sóc sức khỏe người lao động tại nơi làm việc.

- Theo dõi, thống kê số liệu người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, làng nghề, hợp tác xã bị bệnh nghề nghiệp.

3. Các hoạt động tuyên truyền, huấn luyện, giáo dục, tư vấn nâng cao nhận thức, kỹ năng và sự tuân thủ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động

- Đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền trên các báo, đài Trung ương, địa phương và hệ thống truyền thanh cơ sở nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, các ngành, các đoàn thể, người sử dụng lao động và người lao động.

- In ấn và phát hành các ấn phẩm như: Sổ tay an toàn lao động, tờ rơi, áp phích, băng zôn, khẩu hiệu tuyên truyền phổ biến các kiến thức, kỹ năng về công tác an toàn, vệ sinh lao động.

- Hỗ trợ tập huấn nâng cao năng lực về an toàn, vệ sinh lao động cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Hỗ trợ huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động; cán bộ làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; người lao động làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người lao động làm công việc không theo hợp đồng lao động, làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động tại hợp tác xã, tổ hợp tác, xã, phường, thị trấn từ nguồn ngân sách địa phương.

- Tổ chức Tháng hành động an toàn, vệ sinh lao động hằng năm.

- Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cải thiện điều kiện làm việc, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; áp dụng mô hình quản lý an toàn, vệ sinh lao động tiến tới thực hiện tốt công tác an toàn, vệ sinh lao động, xây dựng văn hóa an toàn lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh.

- Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn trong việc tổ chức các phong trào quần chúng làm công tác an toàn, vệ sinh lao động và hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước tăng cường hoạt động hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

4. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện chương trình

- Định kỳ hoặc đột xuất các sở, ban, ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động của các đơn vị, doanh nghiệp.

- Hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp khắc phục những tồn tại, thiếu sót trong việc thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động, nhằm ngăn ngừa các nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Định kỳ 6 tháng, một năm phải thực hiện sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả thực hiện chương trình để tiến hành điều chỉnh, tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong công tác phối hợp triển khai thực hiện chương trình giữa các sở, ban, ngành, địa phương và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh.

5. Kinh phí hoạt động

- Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ lập dự toán kinh phí thực hiện Chương trình gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giao dự toán đầu năm để thực hiện.

- Nguồn kinh phí:

Ngân sách nhà nước bao gồm: Ngân sách Trung ương (vốn Chương trình mục tiêu Giáo dục nghề nghiệp - Việc làm, An toàn lao động); ngân sách địa phương và các nguồn huy động khác.

Đối với các doanh nghiệp: Chủ động bố trí kinh phí thực hiện tốt công tác an toàn, vệ sinh lao động tại doanh nghiệp, đơn vị mình.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2021./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TTr HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Đỗ Trọng Hưng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 210/2021/NQ-HĐND về Chương trình an toàn, vệ sinh lao động tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2025

Số hiệu: 210/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
Người ký: Đỗ Trọng Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/12/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 210/2021/NQ-HĐND về Chương trình a...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký