Nghị quyết số 211/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII, kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 7 năm 2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn đội ngũ nhân sự làm công tác dân số tại cơ sở, đồng thời ban hành các chính sách hỗ trợ tài chính, khen thưởng kịp thời nhằm nâng cao chất lượng công tác dân số trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định chi tiết về hai nội dung lớn bao gồm: số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với Cộng tác viên dân số tại thôn, tổ dân phố (gọi chung là Cộng tác viên dân số thôn) và các chính sách khuyến khích, hỗ trợ, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số. Đối tượng áp dụng của Nghị quyết bao gồm:
- Các thôn, tổ dân phố (gọi chung là thôn) và các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) đạt thành tích tốt trong công tác dân số.
- Cộng tác viên dân số thôn, Nhân viên y tế thôn và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ chấp hành tốt chính sách dân số.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác dân số ở cơ sở.
Quy định về số lượng và mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với Cộng tác viên dân số thôn
Nghị quyết đưa ra các tiêu chí cụ thể để xác định số lượng Cộng tác viên dân số tại mỗi thôn dựa trên quy mô hộ dân cư, cụ thể như sau:
- Thôn có từ 250 hộ dân cư trở xuống: Được bố trí tối đa 01 Cộng tác viên dân số.
- Thôn có trên 250 hộ dân cư: Cứ tăng thêm 250 hộ dân cư thì được bố trí thêm 01 Cộng tác viên dân số, nhưng tổng số lượng không được vượt quá 04 Cộng tác viên dân số trên một thôn.
- Mỗi thôn phải bảo đảm bố trí ít nhất 01 Cộng tác viên dân số do Nhân viên y tế thôn kiêm nhiệm.
- Đối với các thôn được bố trí từ 02 Cộng tác viên dân số trở lên: Căn cứ vào tình hình thực tế, ưu tiên lựa chọn người trực tiếp tham gia công việc ở thôn (đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định) kiêm nhiệm và những người đang trong thời gian được phân công làm Cộng tác viên dân số tại thôn.
- Mức chi bồi dưỡng hằng tháng: Mỗi Cộng tác viên dân số thôn được hưởng mức bồi dưỡng là 300.000 đồng/tháng.
Chính sách khuyến khích, hỗ trợ và khen thưởng đối với cá nhân và tập thể
Nhằm động viên và thúc đẩy hiệu quả công tác dân số, Nghị quyết quy định các mức chi thưởng và hỗ trợ tài chính rất cụ thể cho từng nhóm đối tượng:
- Đối với cá nhân:
- Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đã sinh đủ 02 con và tự nguyện áp dụng các biện pháp tránh thai dài hạn (bao gồm triệt sản, đặt dụng cụ tử cung, cấy thuốc tránh thai): Được hỗ trợ 100.000 đồng/người.
- Cộng tác viên dân số, Nhân viên y tế thôn hoàn thành đạt và vượt chỉ tiêu vận động phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đã có đủ 02 con tự nguyện sử dụng biện pháp tránh thai dài hạn: Được hỗ trợ 200.000 đồng/người.
- Cộng tác viên dân số, Nhân viên y tế thôn tại địa bàn phụ trách đạt và vượt chỉ tiêu vận động đối tượng tham gia thực hiện tầm soát trước sinh và tầm soát sơ sinh: Được hỗ trợ 200.000 đồng/người.
- Đối với tập thể:
- Thôn đạt 03 năm liên tục không có người sinh con thứ 03 trở lên: Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tặng Giấy khen và hỗ trợ 03 triệu đồng (ngoài tiền thưởng theo quy định chung của pháp luật).
- Thôn đạt 05 năm liên tục không có người sinh con thứ 03 trở lên: Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tặng Giấy khen và hỗ trợ 05 triệu đồng (ngoài tiền thưởng theo quy định chung của pháp luật).
- Xã đạt 100% thôn đã lồng ghép nội dung về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh vào hương ước, quy ước: Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng 01 lần kèm theo hỗ trợ 05 triệu đồng.
- Xã đạt 03 năm liên tục không có người sinh con thứ 03 trở lên: Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tặng Giấy khen và hỗ trợ 30 triệu đồng (ngoài tiền thưởng theo quy định chung của pháp luật).
- Xã đạt 05 năm liên tục không có người sinh con thứ 03 trở lên: Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen và hỗ trợ 50 triệu đồng (ngoài tiền thưởng theo quy định chung của pháp luật).
- Xã đạt 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, được lập hồ sơ theo dõi sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ: Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng 01 lần kèm theo hỗ trợ 10 triệu đồng.
Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn tài chính chi trả cho các chính sách dân số cơ sở được phân định rõ ràng theo cấp ngân sách:
- Kinh phí chi trả bồi dưỡng hằng tháng cho lực lượng Cộng tác viên dân số thôn được bảo đảm hoàn toàn từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.
- Kinh phí thực hiện các chính sách khuyến khích, hỗ trợ và khen thưởng thuộc trách nhiệm chi trả của cấp nào thì do ngân sách cấp đó tự bảo đảm thực hiện.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Nghị quyết giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm triển khai, thực hiện Nghị quyết; hướng dẫn chi tiết về quy trình xét chọn, ký hợp đồng trách nhiệm bố trí Cộng tác viên dân số thôn đúng quy định pháp luật. Đồng thời, hàng năm phải xây dựng chỉ tiêu phù hợp với thực trạng dân số và xu hướng mức sinh của từng địa phương để làm căn cứ chi trả hỗ trợ, khen thưởng kịp thời.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 211/2022/NQ-HĐND | Hưng Yên, ngày 07 tháng 7 năm 2022 |
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH VỀ CÔNG TÁC DÂN SỐ Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11 ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dân số; Pháp lệnh số 08/2008/UBTVQH12 ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn một số nội dung để địa phương ban hành chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của Cộng tác viên dân số;
Căn cứ Thông tư số 23/2021/TT-BYT ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
Xét Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định một số chính sách về công tác dân số ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 382/BC-BPC ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với Cộng tác viên dân số tại thôn, tổ dân phố (gọi chung là Cộng tác viên dân số thôn) và một số chính sách khuyến khích, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số.
2. Đối tượng áp dụng
a) Thôn, tổ dân phố (gọi chung là thôn); xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) thực hiện tốt công tác dân số.
b) Cộng tác viên dân số thôn; Nhân viên y tế thôn; phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ thực hiện tốt chính sách dân số.
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác dân số ở cơ sở.
Điều 2. Quy định về số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với Cộng tác viên dân số thôn
1. Số lượng Cộng tác viên dân số thôn
Thôn có từ 250 hộ dân cư trở xuống được bố trí 01 Cộng tác viên dân số.
Thôn có trên 250 hộ dân cư thì cứ thêm 250 hộ dân cư được bố trí thêm 01 Cộng tác viên dân số; mỗi thôn bố trí không quá 04 Cộng tác viên dân số.
Mỗi thôn đảm bảo bố trí 01 Cộng tác viên dân số do Nhân viên y tế thôn kiêm nhiệm.
Đối với các thôn được bố trí từ 2 Cộng tác viên dân số trở lên, căn cứ tình hình thực tiễn tại địa phương, ưu tiên bố trí người trực tiếp tham gia công việc ở thôn (có đủ điều kiện, tiêu chuẩn của Cộng tác viên dân số theo quy định) kiêm nhiệm và người đang trong thời gian được phân công làm Cộng tác viên dân số tại thôn.
2. Mức chi bồi dưỡng: 300.000 đồng/Cộng tác viên/tháng.
Điều 3. Quy định về một số nội dung chi và mức chi khuyến khích, hỗ trợ, khen thưởng
1. Cá nhân
a) Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đã có đủ 02 (hai) con và tự nguyện sử dụng biện pháp tránh thai dài hạn (triệt sản, đặt dụng cụ tử cung, cấy thuốc tránh thai) được khuyến khích, hỗ trợ 100.000 đồng/người.
b) Cộng tác viên dân số, Nhân viên y tế thôn đạt và vượt các chỉ tiêu về vận động phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đã có đủ 02 (hai) con, tự nguyện sử dụng biện pháp tránh thai dài hạn được khuyến khích, hỗ trợ 200.000 đồng/người.
c) Cộng tác viên dân số, Nhân viên y tế thôn mà thôn phụ trách đạt và vượt các chỉ tiêu về vận động đối tượng tham gia thực hiện tầm soát trước sinh, tầm soát sơ sinh được khuyến khích, hỗ trợ 200.000 đồng/người.
2. Tập thể
a) Thôn đạt 03 năm liên tục không có người sinh con thứ 03 trở lên được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tặng Giấy khen, ngoài tiền thưởng theo quy định của pháp luật còn được hỗ trợ 03 triệu đồng.
b) Thôn đạt 05 năm liên tục không có người sinh con thứ 03 trở lên được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tặng Giấy khen, ngoài tiền thưởng theo quy định của pháp luật còn được hỗ trợ 05 triệu đồng.
c) Xã đạt 100% thôn đã có nội dung về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trong hương ước, quy ước được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng 01 lần và kèm theo hỗ trợ 05 triệu đồng.
d) Xã đạt 03 năm liên tục không có người sinh con thứ 03 trở lên được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tặng Giấy khen, ngoài tiền thưởng theo quy định của pháp luật còn được hỗ trợ 30 triệu đồng.
đ) Xã đạt 05 năm liên tục không có người sinh con thứ 03 trở lên được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen, ngoài tiền thưởng theo quy định của pháp luật còn được hỗ trợ 50 triệu đồng.
e) Xã đạt 100% người cao tuổi có thể bảo hiểm y tế, được lập hồ sơ theo dõi sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng 01 lần, kèm theo hỗ trợ 10 triệu đồng.
1. Kinh phí chi trả bồi dưỡng hằng tháng cho Cộng tác viên dân số thôn từ nguồn ngân sách tỉnh.
2. Kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ, khen thưởng thuộc cấp nào khuyến khích, hỗ trợ, khen thưởng thì cấp đó chi trả.
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện Nghị quyết này và hướng dẫn về quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm bố trí Cộng tác viên dân số thôn đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Xây dựng chỉ tiêu hàng năm phù hợp với thực trạng dân số và xu hướng mức sinh của mỗi địa phương làm căn cứ chi trả hỗ trợ, khen thưởng kịp thời đối với các tập thể, cá nhân thực hiện tốt các chỉ tiêu được giao.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ Tám nhất trí thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Pháp lệnh dân số năm 2003
- 2 Pháp lệnh sửa đổi điều 10 Pháp lệnh dân số năm 2008
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Thông tư 01/2021/TT-BYT hướng dẫn nội dung để địa phương ban hành chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số do Bộ Y tế ban hành
- 8 Thông tư 02/2021/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9 Thông tư 23/2021/TT-BYT sửa đổi một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Quyết định 1740/QĐ-UBND năm 2022 về Kế hoạch triển khai Đề án nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới và cơ chế phối hợp liên ngành làm công tác dân số và phát triển tỉnh Khánh Hòa
- 2 Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND quy định về chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3 Kế hoạch 174/KH-UBND năm 2022 đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác dân số trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2022-2030
- 4 Kế hoạch 279/KH-UBND năm 2022 về nâng cao chất lượng dân số tỉnh Lào Cai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 5 Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND quy định nội dung chi, mức chi đặc thù cho công tác Y tế dự phòng - Dân số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1 Pháp lệnh dân số năm 2003
- 2 Pháp lệnh sửa đổi điều 10 Pháp lệnh dân số năm 2008
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Thông tư 01/2021/TT-BYT hướng dẫn nội dung để địa phương ban hành chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số do Bộ Y tế ban hành
- 8 Thông tư 02/2021/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9 Thông tư 23/2021/TT-BYT sửa đổi một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10 Quyết định 1740/QĐ-UBND năm 2022 về Kế hoạch triển khai Đề án nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới và cơ chế phối hợp liên ngành làm công tác dân số và phát triển tỉnh Khánh Hòa
- 11 Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND quy định về chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 12 Kế hoạch 174/KH-UBND năm 2022 đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác dân số trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2022-2030
- 13 Kế hoạch 279/KH-UBND năm 2022 về nâng cao chất lượng dân số tỉnh Lào Cai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 14 Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND quy định nội dung chi, mức chi đặc thù cho công tác Y tế dự phòng - Dân số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk