Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Nghị quyết 22/2004/NQ-HĐND về phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại tỉnh Thái Bình

Nghị quyết số 22/2004/NQ-HĐND là văn bản pháp lý quan trọng do Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành nhằm cụ thể hóa chủ trương xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường. Quyết định này thiết lập cơ chế thu phí đối với nước thải sinh hoạt, tạo nguồn tài chính bền vững cho việc đầu tư, duy tu và vận hành hệ thống thoát nước cũng như xử lý ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn tỉnh.

Các nội dung chính sách cốt lõi của Nghị quyết bao gồm:

  • Căn cứ pháp lý và mục tiêu ban hành: Nghị quyết được xây dựng dựa trên Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Pháp lệnh Phí và Lệ phí, cùng Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Mục tiêu cốt lõi là nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân và các tổ chức trong việc xả thải, đồng thời huy động nguồn lực tài chính hợp pháp để tái đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật môi trường tại địa phương.
  • Đối tượng chịu phí và người nộp phí: Đối tượng chịu phí là nước thải ra môi trường từ quá trình sinh hoạt của các hộ gia đình, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức phi chính phủ và các cơ sở sản xuất, dịch vụ khác. Người nộp phí là các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung hoặc tự khai thác nước dưới đất, nước mặt để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.
  • Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Nghị quyết phê chuẩn mức thu phí cụ thể áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Mức thu này được tính toán khoa học dựa trên tỷ lệ phần trăm trên giá bán của 1m3 nước sạch (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với các đối tượng sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập trung. Đối với các đối tượng tự khai thác nước để sinh hoạt, mức thu được áp dụng theo phương thức khoán định mức tiêu dùng nước sạch bình quân đầu người.
  • Phương thức tổ chức thu và nộp phí: Để đảm bảo tính triệt để và tiết kiệm chi phí hành chính, đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đồng thời với việc thu tiền nước trên hóa đơn hàng tháng. Đối với các trường hợp tự khai thác nước, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan chuyên môn được ủy quyền sẽ thực hiện việc kê khai và thu phí theo định kỳ.
  • Quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn thu: Toàn bộ số tiền phí thu được từ nước thải sinh hoạt được quản lý chặt chẽ theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Một phần tỷ lệ phần trăm nhất định được để lại cho đơn vị trực tiếp thu phí để bù đắp chi phí tổ chức thu. Phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách địa phương để sử dụng chuyên dùng cho công tác bảo vệ môi trường, phòng chống ô nhiễm, và đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước công cộng.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình chịu trách nhiệm ban hành các quyết định hướng dẫn chi tiết, chỉ đạo các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch và đúng quy định pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2004/NQ-HĐND

Thái Bình, ngày 29 tháng 12 năm 2004

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XIV KỲ HỌP THỨ 3

(Họp từ ngày 27 đến ngày 29/12/2004)

NGHỊ QUYẾT

V/V PHÊ CHUẨN MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

- Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí;

- Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ vè phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 118/TT-UB ngày 16 tháng 12 năm 2004, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

1. Phê chuẩn Tờ trình số 118/TT-UB ngày 16/12/2004 của UBND tỉnh về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cụ thể như sau:

- Về mức thu:

+ Đối với nước thải sinh hoạt từ hộ dân cư: 100 đồng/m2.

+ Đối với nước thải sinh hoạt từ các cơ quan đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác và các đối tượng không thuộc đối tượng chịu phí nước thải công nghiệp: mức thu 150 đồng/m2.

- Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách các cấp như sau:

+ Đơn vị cung cấp nước sạch được hưởng 10% tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí. Số còn lại (90%) nộp ngân sách Nhà nước và phân chia ngân sách Trung ương hưởng 50%, ngân sách tỉnh hưởng 50%.

+ UBND xã, phường, thị trấn thu phí đối với tổ chức, cá nhân tự khai thác nước sử dụng được hưởng 15% tổng số phí thu được để chi phí công tác quản lý thu phí. số còn lại (85%) nộp ngân sách Nhà nước và phân chia ngân sách Trung ương 50%, ngân sách xã, phường, thị trấn 50%.

2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

3. Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 3 ngày 29/12/2004 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2005.

 

 

Nơi nhận:
- UBTV QH
- Chính phủ Để b/c
- TT Tỉnh ủy
- TT HĐND, UBND tỉnh
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh
- Huyện ủy, TT HĐND, UBND huyện, TP
- Các vị đại biểu HĐND tỉnh
- Lưu VT, VP HĐND tỉnh

T/M HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Bùi Sĩ Tiếu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 22/2004/NQ-HĐND về phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do tỉnh Thái Bình ban hành

Số hiệu: 22/2004/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 29/12/2004
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
Người ký: Bùi Sĩ Tiếu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2005
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 22/2004/NQ-HĐND về phê chuẩn mức t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký