Nghị quyết 22/2004/NQ-HĐND16 do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành quy định về số lượng, chức danh và chế độ phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng cán bộ không chuyên trách ở cấp xã cũng như cán bộ công tác tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn toàn tỉnh.
Nội dung chính của Nghị quyết 22/2004/NQ-HĐND16
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
- Nghị quyết áp dụng đối với đội ngũ cán bộ không chuyên trách công tác tại chính quyền cấp xã (gồm xã, phường, thị trấn).
- Các chức danh cán bộ trực tiếp tham gia công việc tại cộng đồng dân cư ở cấp thôn, làng, khu phố, tổ dân phố thuộc tỉnh Bắc Ninh.
- Xác định số lượng và các chức danh không chuyên trách:
- Quy định rõ khung số lượng tối đa cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và cấp thôn/tổ dân phố nhằm chuẩn hóa bộ máy cơ sở, tránh lãng phí ngân sách.
- Liệt kê chi tiết các chức danh không chuyên trách được hưởng chế độ phụ cấp theo quy định, phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và hoạt động đoàn thể tại địa phương.
- Chế độ phụ cấp hàng tháng và nguồn kinh phí:
- Quy định mức phụ cấp hàng tháng cụ thể cho từng nhóm chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ thôn, tổ dân phố.
- Quy định rõ nguồn kinh phí chi trả phụ cấp được cân đối và bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách của tỉnh Bắc Ninh.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện các quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ cơ sở.
| HĐND TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2004/NQ-HĐND16 | Bắc Ninh, ngày 10 tháng 12 năm 2004 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH VÀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, CÁN BỘ THÔN, TỔ DÂN PHỐ TỈNH BẮC NINH
HĐND TỈNH BẮC NINH KHÓA XVI
KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Sau khi xem xét Tờ trình của UBND tỉnh về việc quy định số lượng, chức danh và chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn, tổ dân phố - tỉnh Bắc Ninh, báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu,
QUYẾT NGHỊ:
1. Nhất trí Tờ trình của UBND tỉnh về việc quy định số lượng, chức danh và chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn, tổ dân phố - tỉnh Bắc Ninh hiện có đến tháng 12/2004:
a. Quy định số lượng, chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ thôn, tổ dân phố:
- Đối với cấp xã: Từ 11 đến 17 chức danh.
- Đối với thôn, tổ dân phố: 08 chức danh.
b. Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và thôn, tổ dân phố (chi tiết theo Tờ trình của UBND tỉnh). Nguồn kinh phí chi trả do ngân sách địa phương đảm bảo.
2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các tổ đại biểu và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Bắc Ninh khóa XVI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 10/12/2004./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 2 Quyết định 32/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 9 Quy định xử lý kỷ luật đối với cán bộ và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận kèm theo Quyết định 55/2015/QĐ-UBND
- 3 Nghị quyết 19/2016/NQ-HĐND về quy định phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4 Quyết định 07/2017/QĐ-UBND quy định số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã; số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 32/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 9 Quy định xử lý kỷ luật đối với cán bộ và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận kèm theo Quyết định 55/2015/QĐ-UBND
- 3 Nghị quyết 19/2016/NQ-HĐND về quy định phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4 Quyết định 07/2017/QĐ-UBND quy định số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã; số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang