Nghị quyết số 22/2007/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 15 ngày 08/12/2007. Văn bản này thực hiện việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng liên quan đến chế độ công tác phí, chi tiêu hội nghị và chi tiêu tiếp khách trong nước, vốn trước đó được quy định tại Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND và Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND của tỉnh Trà Vinh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
1. Sửa đổi, bổ sung về chế độ công tác phí (Sửa đổi Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND)
Nghị quyết đã làm rõ và bổ sung các quy định về đối tượng cũng như nguồn kinh phí chi trả cho chế độ công tác phí như sau:
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước. Đồng thời, áp dụng đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp khi tham gia vào các hoạt động của HĐND.
- Nguồn kinh phí chi trả cho Đại biểu HĐND: Khi các đại biểu HĐND thực hiện các nhiệm vụ chuyên biệt của đại biểu (như tham dự kỳ họp HĐND, họp các Ban của HĐND, thực hiện hoạt động giám sát, tiếp xúc cử tri...), tiền công tác phí sẽ được thanh toán trực tiếp từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND cấp đó.
2. Sửa đổi, bổ sung về chế độ chi tiêu hội nghị (Sửa đổi Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND)
Các điều chỉnh liên quan đến chi tiêu hội nghị hướng tới việc chuẩn hóa đối tượng áp dụng và tăng cường tính tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp:
- Phạm vi áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị: Quy định này áp dụng đối với các hội nghị do cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức; kỳ họp HĐND; phiên họp của Thường trực HĐND; cuộc họp của các Ban thuộc HĐND; hội nghị của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; và các đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp.
- Thanh toán công tác phí cho đại biểu tham dự: Đối với đại biểu HĐND các cấp và các đại biểu khách mời được Thường trực HĐND mời tham dự kỳ họp hoặc họp các Ban của HĐND, tiền công tác phí phát sinh sẽ được chi trả từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND.
- Cơ chế tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập: Các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động hoặc tự bảo đảm một phần chi phí (theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP), cùng các tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự chủ (theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP) được quyền tự quyết định mức chi công tác phí và chi tổ chức hội nghị. Tuy nhiên, mức chi này phải bằng hoặc thấp hơn mức chi quy định tại Nghị quyết này, đồng thời phải được thể hiện rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị nhằm bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.
3. Sửa đổi về chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước (Sửa đổi Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND)
Nghị quyết thắt chặt việc chi tiêu tiếp khách trong nước nhằm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, cụ thể:
- Nguyên tắc chung: Nghiêm cấm các cơ quan, đơn vị tổ chức chi chiêu đãi hoặc mời cơm đối với các đoàn khách trong nước đến làm việc thông thường tại cơ quan, đơn vị mình.
- Các trường hợp đặc biệt được phép mời cơm thân mật: Chỉ cho phép mời cơm trong các trường hợp thực sự cần thiết đối với các đối tượng đặc thù bao gồm: Đoàn lão thành cách mạng; Đoàn Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Đoàn khách cơ sở là đồng bào dân tộc ít người; Các chức sắc tôn giáo; Một số trường hợp đặc biệt khác như đoàn doanh nhân, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, đoàn khách từ các cơ quan Trung ương hoặc các tỉnh, thành phố khác đến làm việc.
- Thẩm quyền quyết định và mức chi: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là người quyết định việc mời cơm thân mật trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và có trách nhiệm công khai minh bạch việc tiếp khách trong nội bộ cơ quan. Mức chi tiếp khách tối đa được giới hạn không quá 150.000 đồng/suất.
- Quy định riêng đối với đơn vị sự nghiệp tự chủ: Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ hoàn toàn hoặc một phần (theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP) và tổ chức khoa học công nghệ tự chủ (theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP), Thủ trưởng đơn vị có thẩm quyền tự xem xét, quyết định đối tượng khách được mời cơm. Mức chi tiếp khách trong nước được phép quyết định bằng hoặc thấp hơn mức chi chung của Nghị quyết và phải được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ.
4. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện như sau:
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung sửa đổi, bổ sung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu HĐND tỉnh Trà Vinh có nhiệm vụ giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết số 22/2007/NQ-HĐND đã được HĐND tỉnh Trà Vinh khóa VII thông qua ngày 08/12/2007 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2007/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 08 tháng 12 năm 2007 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ KHOẢN CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 08/2007/NQ-HĐND NGÀY 02/7/2007 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 14/2007/NQ-HĐND NGÀY 17/8/2007 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước (sửa đổi) ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Xét Tờ trình số 3343/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2007 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số khoản của Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 02/7/2007 và Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh; ý kiến thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh Trà Vinh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 02/7/2007 quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế, chi tiếp khách trong nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh, theo Tờ trình số 3343/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2007 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
I. CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ
1/. Sửa đổi khoản 1, mục I, điều 1 Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 02/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 13:
1. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí
Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.
2/. Bổ sung vào khoản 12, mục I, điều 1 Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 02/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 13:
Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu HĐND (tham dự kỳ họp HĐND, họp Ban của HĐND, giám sát, tiếp xúc cử tri,...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND.
II. CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ
1/. Sửa đổi khoản 1, mục II, điều 1 Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 02/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 13:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Đối với hội nghị do các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam, kỳ họp của HĐND, phiên họp của Thường trực HĐND và cuộc họp các Ban của HĐND, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo Nghị quyết này.
2/. Bổ sung vào khoản 2, mục II, điều 1 Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 02/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 13:
Đối với đại biểu HĐND các cấp và đại biểu được Thường trực HĐND các cấp mời tham dự kỳ họp, họp các Ban của HĐND được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND.
3/. Bổ sung vào khoản 3, mục II, điều 1 Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 02/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 13:
- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động, đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị bằng hoặc thấp hơn mức chi quy định tại Nghị quyết này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng của ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị.
III. CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC
Sửa đổi tiết b, khoản 2, mục III, điều 1 Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII - kỳ họp thứ 14:
2. Mức chi tiếp khách
b) Chi mời cơm thân mật: Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi, mời cơm đối với đoàn khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp xét thấy cần thiết thì có thể được phép tổ chức mời cơm thân mật tiếp các đoàn khách đặc biệt như: Đoàn lão thành cách mạng; đoàn bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người; đoàn khách là các chức sắc tôn giáo và một số trường hợp đặc biệt khác (như: Đoàn khách là doanh nhân doanh nghiệp trong, ngoài tỉnh, đoàn khách các cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố….). Trong trường hợp này Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định chi trong dự toán được giao và phải công khai việc tiếp khách trong cơ quan, đơn vị. Mức chi tiếp khách tối đa không quá 150.000 đồng/1 suất.
Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động, đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP , các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP , đối tượng khách được mời cơm do thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định; được quyết định mức chi tiếp khách trong nước đến làm việc giao dịch với đơn vị bằng hoặc thấp hơn mức chi quy định tại Nghị quyết này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị.
Điều 2: Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 08/12/2007 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 08/2007/NQ-HĐND chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh Trà Vinh
- 2 Nghị quyết 14/2007/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước
- 1 Thông tư 57/2007/TT-BTC quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Thông tư 127/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 23/2007/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư 57/2007/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 1 Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 14n/2010/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 23/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 39/2010/QĐ-UBND về chế độ chi đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3 Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh Trà Vinh
- 4 Nghị quyết 307/2013/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên, chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước và đi công tác ngắn hạn tại nước ngoài do tỉnh Điện Biên ban hành
- 5 Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 1 Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐND Phê duyệt định mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước
- 2 Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh Trà Vinh
- 3 Nghị quyết 08/2007/NQ-HĐND chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh Trà Vinh
- 4 Nghị quyết 14/2007/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước
- 5 Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 1 Nghị định 115/2005/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- 2 Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 3 Thông tư 57/2007/TT-BTC quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Thông tư 127/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 23/2007/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư 57/2007/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 14n/2010/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9 Quyết định 23/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 39/2010/QĐ-UBND về chế độ chi đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10 Nghị quyết 307/2013/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên, chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước và đi công tác ngắn hạn tại nước ngoài do tỉnh Điện Biên ban hành