Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 22/2014/NQ-HĐND quy định chi tiết về mức học phí áp dụng cho Trường Cao đẳng Bến Tre và Trường Trung cấp nghề Bến Tre trong năm 2015. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách học phí, tạo sự minh bạch và thống nhất trong công tác thu, chi tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

- Mức học phí đào tạo tại Trường Cao đẳng Bến Tre năm 2015

Học phí tại Trường Cao đẳng Bến Tre được phân chia cụ thể theo hai hình thức đào tạo là niên chế (đối với hệ trung cấp chuyên nghiệp) và theo hệ thống tín chỉ (đối với hệ cao đẳng), cụ thể như sau:

  • Mức học phí theo niên chế (áp dụng cho hệ trung cấp chuyên nghiệp):
    • Nhóm ngành khoa học xã hội, kinh tế, nông, lâm, thủy sản: Mức thu là 3.850.000 đồng/học sinh/năm học.
    • Nhóm ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ: Mức thu là 4.550.000 đồng/học sinh/năm học.
  • Mức học phí theo hệ thống tín chỉ (áp dụng cho hệ Cao đẳng):
    • Nhóm ngành khoa học xã hội, kinh tế, nông, lâm, thủy sản: Mức thu là 110.000 đồng/tín chỉ.
    • Nhóm ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ: Mức thu là 130.000 đồng/tín chỉ.

- Mức học phí dạy nghề tại Trường Trung cấp nghề Bến Tre năm 2015

Đối với Trường Trung cấp nghề Bến Tre, mức học phí dạy nghề được tính theo tháng và phân chia theo các nhóm mã nghề đào tạo cụ thể:

  • Nhóm nghề kỹ thuật và công nghệ: Bao gồm các mã nghề về máy tính, công nghệ thông tin và công nghệ kỹ thuật. Mức học phí quy định là 440.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Nhóm nghề dịch vụ, xã hội và quản lý: Bao gồm các mã nghề thuộc lĩnh vực nhân văn; khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội. Mức học phí quy định là 280.000 đồng/tháng/học sinh.

- Nguyên tắc áp dụng các quy định pháp luật liên quan

Nghị quyết quy định rõ đối với các nội dung về học phí không được đề cập trực tiếp trong văn bản này, các cơ sở giáo dục và cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc theo các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, bao gồm:

  • Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.
  • Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.
  • Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Công tác triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công chặt chẽ cho các cơ quan chức năng của tỉnh Bến Tre:

  • Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng quy định pháp luật.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2014 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày thông qua.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2014/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 09 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG BẾN TRE VÀ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ BẾN TRE NĂM 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;

Căn cứ Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ;

Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số: 5108/TTr-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2014 về việc quy định mức học phí của Trường Cao đẳng Bến Tre và Trường Trung cấp nghề Bến Tre năm 2015;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, Ban Văn hóa-Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức học phí của Trường Cao đẳng Bến Tre và Trường Trung cấp nghề Bến Tre năm 2015 như sau:

1. Quy định mức học phí đào tạo của Trường Cao đẳng Bến Tre:

a) Mức học phí theo niên chế (hệ trung cấp chuyên nghiệp):

+ Nhóm ngành khoa học xã hội, kinh tế, nông, lâm, thủy sản: 3.850.000 đồng/học sinh/năm học.

+ Nhóm ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ: 4.550.000 đồng/học sinh/năm học.

b) Mức học phí theo hệ thống tín chỉ (hệ Cao đẳng):

+ Nhóm ngành khoa học xã hội, kinh tế, nông, lâm, thủy sản: 110.000 đồng/tín chỉ.

+ Nhóm ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ: 130.000 đồng/tín chỉ.

2. Quy định mức học phí dạy nghề của Trường Trung cấp nghề Bến Tre:

+ Mã nghề máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật: 440.000 đồng/tháng/học sinh.

+ Mã nghề nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội: 280.000 đồng/tháng/học sinh.

Điều 2. Các nội dung khác không quy định trong Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- VP Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước KV IX;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đại biểu QH đơn vị tỉnh Bến Tre;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở: Tài chính, Tư pháp, LĐTB&XH; Trường CĐ Bến Tre, Trường TC nghề Bến Tre, KBNN tỉnh, Thanh tra tỉnh, Cục Thuế tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Lãnh đạo VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Phòng CT HĐND tỉnh (07 bản);
- Trang TTĐT HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Phong

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 22/2014/NQ-HĐND quy định mức học phí của Trường Cao đẳng Bến Tre và Trường Trung cấp nghề Bến Tre năm 2015

Số hiệu: 22/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 09/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Nguyễn Thành Phong
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/12/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 22/2014/NQ-HĐND quy định mức học...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký