Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành nhằm quy định chi tiết các chế độ, chính sách hỗ trợ đối với lực lượng Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh. Đây là chính sách quan trọng góp phần động viên, bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho lực lượng dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Thông tin chung về văn bản pháp luật- Số hiệu: 22/2022/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X.
- Ngày thông qua: 09 tháng 12 năm 2022.
- Ngày có hiệu lực: 01 tháng 01 năm 2023.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về chế độ, chính sách đối với Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh của tỉnh Bình Dương.
Đối tượng áp dụng bao gồm chiến sĩ Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh và cán bộ chỉ huy, quản lý Đại đội không phải là Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nhưng đã qua đào tạo ngành quân sự cơ sở. Các chế độ hỗ trợ cụ thể gồm:
- Hỗ trợ ngày công lao động: Mức hỗ trợ cơ bản là 223.500 đồng/người/ngày. Trường hợp kéo dài thời gian công tác theo quyết định của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh để thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp về Quốc phòng (tối đa không quá 03 tháng), mức hỗ trợ ngày công kéo dài là 120.000 đồng/người/ngày nhân với số ngày kéo dài thực tế.
- Hỗ trợ chức vụ chỉ huy (hàng tháng):
- Đại đội trưởng và Chính trị viên: Hỗ trợ thêm 400.000 đồng/người/tháng.
- Phó Đại đội trưởng và Chính trị viên phó: Hỗ trợ thêm 350.000 đồng/người/tháng.
- Trung đội trưởng: Hỗ trợ thêm 300.000 đồng/người/tháng.
- Tiểu đội trưởng: Hỗ trợ thêm 150.000 đồng/người/tháng.
- Hỗ trợ tuần tra, làm nhiệm vụ ban đêm: Mức hỗ trợ là 112.000 đồng/người/đêm (áp dụng tối đa cho 10 người trong một đêm).
- Hỗ trợ tiền ăn: Được hưởng mức tiền ăn tương đương với tiêu chuẩn của Hạ sĩ quan - Binh sĩ bộ binh tại ngũ theo quy định hiện hành của Bộ Quốc phòng. Khoản hỗ trợ này được cấp riêng, không khấu trừ vào tiền hỗ trợ ngày công lao động.
- Hỗ trợ Bảo hiểm y tế và trang phục: Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật. Chế độ trang phục được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Hỗ trợ một lần sau khi hoàn thành nghĩa vụ (đủ 24 tháng): Mức hỗ trợ là 5.960.000 đồng/người.
- Hỗ trợ trong trường hợp hoàn thành nghĩa vụ đột xuất (có lý do hợp lý):
- Thời gian tham gia từ đủ 12 tháng đến dưới 18 tháng: Hỗ trợ 4.000.000 đồng/người.
- Thời gian tham gia từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng: Hỗ trợ 2.000.000 đồng/người.
- Thời gian tham gia dưới 06 tháng: Không được hưởng khoản hỗ trợ một lần này.
- Chính sách ưu đãi đối với nữ dân quân: Ngoài các khoản hỗ trợ chung nêu trên, nữ dân quân được hỗ trợ thêm 300.000 đồng/người/tháng.
Đối với nhóm đối tượng này, các chế độ, chính sách đang hưởng tại địa phương vẫn được bảo đảm giữ nguyên theo quy định hiện hành. Đồng thời, họ được hưởng thêm các khoản hỗ trợ bổ sung sau:
- Hỗ trợ thêm hàng tháng theo chức vụ điều động:
- Đại đội trưởng và Chính trị viên: Hỗ trợ thêm 300.000 đồng/người/tháng.
- Phó Đại đội trưởng và Chính trị viên phó: Hỗ trợ thêm 250.000 đồng/người/tháng.
- Trung đội trưởng: Hỗ trợ thêm 200.000 đồng/người/tháng.
- Tiểu đội trưởng: Hỗ trợ thêm 150.000 đồng/người/tháng.
- Hỗ trợ hoàn thành nhiệm vụ: Được hưởng mức hỗ trợ một lần khi hoàn thành nghĩa vụ tương tự như quy định đối với chiến sĩ dân quân thường trực (bao gồm cả chế độ hỗ trợ khi hoàn thành đột xuất có lý do hợp lý).
Kinh phí chi trả cho các chế độ, chính sách hỗ trợ đối với Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước giao hàng năm cho Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Bình Dương, sử dụng từ nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ. Việc quản lý, sử dụng và mua sắm được thực hiện nghiêm ngặt theo các quy định tài chính hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực thi Nghị quyết nhằm bảo đảm tính minh bạch, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2022/NQ-HĐND | Bình Dương, ngày 12 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CÁC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI ĐẠI ĐỘI DÂN QUÂN THƯỜNG TRỰC CẤP TỈNH CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
Xét Tờ trình số 6087/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ chính sách đối với Đại đội Dân quân thường trực của tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 98/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ đối với Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh của tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:
1. Đối với chiến sĩ Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh; cán bộ chỉ huy, quản lý Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh không phải là Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nhưng đã qua đào tạo ngành quân sự cơ sở
a) Hỗ trợ ngày công lao động và chức vụ chỉ huy
- Mức hỗ trợ ngày công lao động: 223.500 đồng/người/ngày.
Khi chiến sĩ hết thời hạn tham gia Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh nhưng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh quyết định kéo dài thời gian công tác để thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp về Quốc phòng (theo quy định tại Điều 18 Luật Quốc phòng) thì được hưởng mức hỗ trợ ngày công kéo dài: 120.000 đồng/người/ngày x số ngày được kéo dài. Thời gian kéo dài không quá 03 tháng.
- Nếu giữ các chức vụ chỉ huy thì được hỗ trợ thêm như sau:
Đại đội trưởng và Chính trị viên: 400.000 đồng/người/tháng.
Phó Đại đội trưởng và Chính trị viên phó: 350.000 đồng/người/tháng.
Trung đội trưởng: 300.000 đồng/người/tháng.
Tiểu đội trưởng: 150.000 đồng/người/tháng.
b) Hỗ trợ tuần tra, làm nhiệm vụ ban đêm: 112.000 đồng/người/đêm, mỗi đêm tối đa 10 người.
c) Hỗ trợ tiền ăn: được hỗ trợ bằng mức tiền ăn của Hạ sĩ quan - Binh sĩ bộ binh tại ngũ theo quy định hiện hành của Bộ Quốc phòng, không trừ vào tiền hỗ trợ ngày công lao động.
d) Hỗ trợ đóng Bảo hiểm y tế: hỗ trợ 100% mức đóng theo quy định.
đ) Hỗ trợ trang phục: thực hiện như quy định tại Điều 6 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ.
e) Hỗ trợ một lần sau khi hoàn thành nghĩa vụ tham gia Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh đủ 02 năm (24 tháng): 5.960.000 đồng/người.
Trường hợp giải quyết hoàn thành đột xuất với lý do hợp lý:
- Tham gia từ 12 tháng đến 18 tháng: được hỗ trợ 4.000.000 đồng/người;
- Tham gia từ 06 tháng đến 12 tháng: được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người;
- Tham gia dưới 06 tháng: không được hỗ trợ.
g) Đối với nữ: ngoài các mức hỗ trợ nêu trên, được hỗ trợ thêm 300.000 đồng/người/tháng.
2. Đối với cán bộ chỉ huy, quản lý Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh là Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được điều động: các chế độ, chính sách đang hưởng được địa phương bảo đảm theo quy định. Ngoài ra được hỗ trợ thêm hàng tháng và hỗ trợ hoàn thành như sau:
a) Hỗ trợ thêm hàng tháng:
- Đại đội trưởng và Chính trị viên: 300.000 đồng/người/tháng.
- Phó Đại đội trưởng và Chính trị viên phó: 250.000 đồng/người/tháng.
- Trung đội trưởng: 200.000 đồng/người/tháng.
- Tiểu đội trưởng: 150.000 đồng/người/tháng
b) Hỗ trợ hoàn thành: Thực hiện như điểm e khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này.
3. Nguồn kinh phí bảo đảm
Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách cho Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh được bảo đảm trong dự toán giao hàng năm của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh từ nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ. Số tiền, hình thức mua sắm thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ, chính sách đối với Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh của tỉnh Bình Dương.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khoá X, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.
|
| CHỦ TỌA |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Luật Dân quân tự vệ 2019
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 72/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ
- 9 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 1 Nghị quyết 128/2017/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ và nguồn kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho lực lượng dân quân thường trực, bảo vệ dân phố, đội dân phòng và công an viên ở thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2 Nghị quyết 216/2018/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ cho lực lượng dân quân làm nhiệm vụ trực hàng đêm tại nơi làm việc hoặc trụ sở của Ban Chỉ huy Quân sự các xã, phường không thuộc địa bàn trọng điểm, phức tạp về quốc phòng, an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3 Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND về chế độ, chính sách đối với Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh của tỉnh Bình Dương
- 4 Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân tại chỗ, thường trực, cơ động, phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Luật Quốc phòng 2018
- 6 Luật Dân quân tự vệ 2019
- 7 Nghị quyết 128/2017/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ và nguồn kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho lực lượng dân quân thường trực, bảo vệ dân phố, đội dân phòng và công an viên ở thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9 Nghị quyết 216/2018/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ cho lực lượng dân quân làm nhiệm vụ trực hàng đêm tại nơi làm việc hoặc trụ sở của Ban Chỉ huy Quân sự các xã, phường không thuộc địa bàn trọng điểm, phức tạp về quốc phòng, an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 10 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11 Nghị định 72/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ
- 12 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 13 Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân tại chỗ, thường trực, cơ động, phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu