Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND

Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 12 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 3 Điều 5 Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2022 - 2025 (ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022). Nội dung sửa đổi tập trung chi tiết vào việc cơ cấu lại nguồn vốn và xác định rõ ràng các tiêu chí, hệ số phân bổ vốn sự nghiệp đối với Tiểu dự án 3 về Hỗ trợ việc làm bền vững.

- Quy định mới về định mức phân bổ vốn đối với Tiểu dự án 3 (Hỗ trợ việc làm bền vững)

Nghị quyết đã thực hiện điều chỉnh và phân định rõ ràng tỷ lệ phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước giữa cấp tỉnh và cấp huyện đối với Tiểu dự án 3, cụ thể như sau:

  • Đối với nguồn vốn đầu tư phát triển: Thực hiện phân bổ 100% nguồn vốn cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh để triển khai thực hiện các nội dung thuộc nhiệm vụ cấp tỉnh.
  • Đối với nguồn vốn sự nghiệp:
    • Phân bổ tối đa 10% tổng nguồn vốn sự nghiệp cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.
    • Phân bổ tối thiểu 90% tổng nguồn vốn sự nghiệp cho các đơn vị cấp huyện để chủ động thực hiện hỗ trợ việc làm tại địa phương.

- Tiêu chí và hệ số phân bổ nguồn vốn sự nghiệp cho cấp huyện

Để đảm bảo tính công bằng, hiệu quả và sát thực tế, việc phân bổ nguồn vốn sự nghiệp cho từng huyện, thành phố được căn cứ theo 3 nhóm tiêu chí cụ thể với các hệ số tương ứng:

  • Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố:
    • Địa phương có tỷ lệ dưới 3%: Áp dụng hệ số 0,4.
    • Địa phương có tỷ lệ từ 3% đến dưới 4%: Áp dụng hệ số 0,5.
    • Địa phương có tỷ lệ từ 4% đến dưới 5%: Áp dụng hệ số 0,6.
    • Địa phương có tỷ lệ từ 5% trở lên: Áp dụng hệ số 0,7.
  • Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố:
    • Địa phương có dưới 2.000 hộ: Áp dụng hệ số 0,4.
    • Địa phương có từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ: Áp dụng hệ số 0,5.
    • Địa phương có từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ: Áp dụng hệ số 0,6.
    • Địa phương có từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ: Áp dụng hệ số 0,7.
    • Địa phương có từ 5.000 hộ trở lên: Áp dụng hệ số 0,8.
  • Tiêu chí 3: Quy mô lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện, thành phố:
    • Quy mô dưới 100.000 người: Áp dụng hệ số 1,0.
    • Quy mô từ 100.000 người đến dưới 120.000 người: Áp dụng hệ số 1,3.
    • Quy mô từ 120.000 người đến dưới 140.000 người: Áp dụng hệ số 1,6.
    • Quy mô từ 140.000 người đến dưới 160.000 người: Áp dụng hệ số 1,9.
    • Quy mô từ 160.000 người đến dưới 180.000 người: Áp dụng hệ số 2,2.
    • Quy mô từ 180.000 người trở lên: Áp dụng hệ số 2,5.

- Phương pháp xác định và công thức tính phân bổ vốn sự nghiệp

Nguồn vốn sự nghiệp phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính toán khoa học dựa trên công thức định lượng cụ thể:

  • Công thức xác định: Hn = Q * Xn
  • Giải thích các đại lượng trong công thức:
    • Hn: Là tổng số vốn sự nghiệp được phân bổ thực tế cho huyện, thành phố thứ n.
    • Xn: Là tổng các hệ số được xác định theo 3 tiêu chí nêu trên (tổng tỷ lệ hộ nghèo/cận nghèo, tổng số hộ nghèo/cận nghèo, và quy mô lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên) của huyện, thành phố thứ n.
    • Q: Là mức vốn bình quân tính cho một đơn vị hệ số của huyện, thành phố. Giá trị Q được xác định bằng cách lấy tổng số vốn sự nghiệp phân bổ để thực hiện Tiểu dự án (G) trừ đi nguồn vốn phân bổ cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh (T), sau đó chia cho tổng các hệ số của tất cả các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh (X).

- Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

Nghị quyết quy định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan chính quyền trong việc triển khai và giám sát thực hiện chính sách:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện toàn bộ nội dung của Nghị quyết này theo đúng trình tự và quy định của pháp luật hiện hành.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng mục tiêu và hiệu quả của nguồn vốn ngân sách.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2023/NQ-HĐND

Thái Bình, ngày 08 tháng 12 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM C KHOẢN 3 ĐIỀU 5 QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH, GIAI ĐOẠN 2022 - 2025 KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 05/2022/NQ-HĐND NGÀY 13 THÁNG 7 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 38/2023/NQ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021-2025;

Thực hiện Thông báo kết luận số 780-TB/TU ngày 27 tháng 11 năm 2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc sửa đổi, bổ sung nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2022 - 2025;

Xét Tờ trình số 153/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 5 Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2022 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 61/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 5 Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2022 - 2025 kèm theo Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Cụ thể như sau:

“c) Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững

- Định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án:

+ Đối với vốn đầu tư phát triển: 100% phân bổ cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.

+ Đối với vốn sự nghiệp: Tối đa 10% cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; tối thiểu 90% cho đơn vị cấp huyện.

- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn sự nghiệp:

Tiêu chí

Hệ số

1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố

 

- Dưới 3%

0,4

- Từ 3% đến dưới 4%

0,5

- Từ 4% đến dưới 5%

0,6

- Từ 5% trở lên

0,7

2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố

 

- Dưới 2.000 hộ

0,4

- Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ

0,5

- Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ

0,6

- Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ

0,7

- Từ 5.000 hộ trở lên

0,8

3. Tiêu chí 3: Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện, thành phố

 

Dưới 100.000 người

1,0

Từ 100.000 người đến dưới 120.000 người

1,3

Từ 120.000 người đến dưới 140.000 người

1,6

Từ 140.000 người đến dưới 160.000 người

1,9

Từ 160.000 người đến dưới 180.000 người

2,2

Từ 180.000 người trở lên

2,5

- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn sự nghiệp cho huyện, thành phố:

Vốn sự nghiệp phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức sau: Hn= Q . Xn

Trong đó:

Hn là vốn sự nghiệp phân bổ cho huyện, thành phố thứ n

Xn là tổng hệ số theo tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo, lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của huyện, thành phố thứ n

Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:

(G là tổng số vốn sự nghiệp phân bổ để thực hiện Tiểu dự án; T là nguồn vốn phân bổ cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; X là tổng các hệ số theo tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo, lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của huyện, thành phố)”.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khoá XVII Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2023.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính
phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu
, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Cục
Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường
trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại
biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh;
- Ủy ban nhân dân
tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực XI;
- Các Ban Hội đồng nhân dân
tỉnh;
- Đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước Thái Bình;
- Thường
trực Huyện ủy, Thành ủy;
- Thường trực Hội
đồng nhân dân huyện, thành phố;
- Ủy ban nhân dân
huyện, thành phố;
- Báo Thái Bình; Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện
tử Thái Bình; Trang thông tin điện tử Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình;
- Lưu: VT, CTH
Đ.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Thành

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND sửa đổi Điểm c Khoản 3 Điều 5 Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2022-2025 kèm theo Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND

Số hiệu: 22/2023/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
Người ký: Nguyễn Tiến Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/12/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND sửa đổi Điểm c Kho...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký