Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình thông qua ngày 04 tháng 10 năm 2024 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 10 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ, nhằm thiết lập khung tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Nghị quyết quy định chi tiết về các tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi thuê đất của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình, bao gồm:

  • Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá.
  • Tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm (không bao gồm phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất).
  • Tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước.

Đối tượng áp dụng của Nghị quyết bao gồm các cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính và thu tiền thuê đất; người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.

- Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm (Điều 2)

Nghị quyết phân chia tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không qua đấu giá theo hai nhóm địa bàn cấp huyện cụ thể như sau:

Nhóm 1: Địa bàn thành phố Thái Bình và các huyện Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Đông Hưng, Vũ Thư, Kiến Xương:

  • Đất tại đô thị: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,2%.
  • Đất tại nông thôn tiếp giáp giao thông chính: Đối với thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hiện trạng hoặc tiếp giáp đường gom của đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,2%.
  • Đất còn lại tại nông thôn: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,0%.
  • Đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,0%.

Nhóm 2: Địa bàn các huyện Tiền Hải và Thái Thụy:

  • Đất tại đô thị: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,0%.
  • Đất tại nông thôn tiếp giáp giao thông chính: Đối với thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hiện trạng hoặc tiếp giáp đường gom của đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,0%.
  • Đất còn lại tại nông thôn: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 0,8%.
  • Đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 0,8%.

- Tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm (Điều 3)

Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai năm 2024, đơn giá thuê đất được xác định như sau:

  • Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm: Đơn giá thuê đất ngầm được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
  • Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất ngầm được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

- Tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước (Điều 4)

Đối với phần diện tích đất có mặt nước quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề, với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước đó.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 5)

Về phân công trách nhiệm và giám sát thực hiện:

  • Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVII thông qua tại Kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất ngày 04 tháng 10 năm 2024 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2024.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2024/NQ-HĐND

Thái Bình, ngày 04 tháng 10 năm 2024

 

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) THU ĐỐI VỚI ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) THU ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XVII KỲ HỌP ĐỂ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC PHÁT SINH ĐỘT XUẤT

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

Thực hiện Thông báo kết luận số 1028-TB/TU ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình;

Xét Tờ trình số 136/TTr-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết thông qua mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 38/BC-HĐND ngày 02 tháng 10 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này thông qua về:

a) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Nghị định số 103/2024/NĐ-CP) trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

b) Tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 27 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

c) Tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.

b) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.

c) Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.

Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá như sau:

1. Đối với đất thuộc địa bàn thành phố Thái Bình và thuộc địa bàn các huyện Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Đông Hưng, Vũ Thư, Kiến Xương:

a) Đất tại đô thị: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,2%.

b) Đất tại nông thôn có ít nhất một mặt tiếp giáp với hiện trạng hoặc tiếp giáp đường gom của đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,2%.

c) Đất còn lại tại nông thôn: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,0%.

d) Đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,0%.

2. Đối với đất thuộc địa bàn các huyện Tiền Hải, Thái Thụy:

a) Đất tại đô thị: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,0%.

b) Đất tại nông thôn có ít nhất một mặt tiếp giáp với hiện trạng hoặc tiếp giáp đường gom của đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,0%.

c) Đất còn lại tại nông thôn: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 0,8%.

d) Đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 0,8%.

Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm

Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai năm 2024, được tính như sau:

1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.

2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

Điều 4. Tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước

Đối với phần diện tích đất có mặt nước quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVII Kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất thông qua ngày 04 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 14 tháng 10 năm 2024./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các bộ: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực XI;
- Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước Thái Bình;
- Thường trực Huyện ủy, Thành ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thành phố;
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
- Thường trực Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
- Báo Thái Bình; Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện tử Thái Bình; Trang thông tin điện tử Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình;
- Lưu: VT, CTHĐ.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Thành

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 22/2024/NQ-HĐND thông qua mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Số hiệu: 22/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 04/10/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
Người ký: Nguyễn Tiến Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/10/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 22/2024/NQ-HĐND thông qua mức tỷ l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký