Nghị quyết số 223/2019/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh thông qua nhằm quy định chi tiết việc phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
Thông tin chung về văn bản
- Số hiệu: 223/2019/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII, Kỳ họp thứ 15.
- Ngày ban hành: 07 tháng 12 năm 2019.
- Ngày có hiệu lực: 01 tháng 01 năm 2020.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định cụ thể về việc phân cấp thẩm quyền trong các hoạt động: phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác kết cấu hạ tầng thủy lợi; quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất hoặc bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Các nội dung khác không được quy định tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Thủy lợi, Nghị định số 129/2017/NĐ-CP, Nghị định số 67/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện).
Thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Có thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với các công trình thuộc cấp tỉnh quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với các công trình thuộc cấp huyện quản lý.
Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gắn liền với đất, mặt nước hoặc tài sản không gắn liền với đất, mặt nước thuộc phạm vi quản lý của cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định thu hồi đối với các công trình thuộc cấp huyện quản lý, ngoại trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển đối với các công trình thuộc cấp tỉnh quản lý trong các trường hợp:
- Điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.
- Điều chuyển tài sản giữa cấp tỉnh và cấp huyện.
- Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị cấp huyện với nhau.
- Các trường hợp điều chuyển khác phát sinh trong phạm vi quản lý của tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với các công trình thuộc cấp huyện quản lý (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh).
Thẩm quyền quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với các công trình thuộc cấp tỉnh quản lý. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gắn liền với đất, mặt nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, thẩm quyền quyết định được giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 27 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không gắn liền với đất, mặt nước đối với các công trình thuộc cấp huyện quản lý.
Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với các công trình thuộc cấp tỉnh quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với các công trình thuộc cấp huyện quản lý.
Thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định phương án xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bị mất, bị hủy hoại đối với các công trình thuộc cấp tỉnh quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định phương án xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bị mất, bị hủy hoại đối với các công trình thuộc cấp huyện quản lý.
Tổ chức thực hiện và Giám sát thi hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 223/2019/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 07 tháng 12 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH QUẢNG NINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017, Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Xét Tờ trình số 8608/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số 934/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định về phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác kết cấu hạ tầng thủy lợi; quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh.
2. Các quy định khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không nêu trong Nghị quyết này thì thực hiện theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Thủy lợi, Nghị định số 129/2017/NĐ-CP, Nghị định số 67/2018/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện).
Điều 3. Thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với các công trình thuộc cấp tỉnh quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với các công trình thuộc cấp huyện quản lý.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gắn liền với đất, mặt nước hoặc tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không gắn liền với đất, mặt nước thuộc cấp tỉnh quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với các công trình thuộc cấp huyện quản lý (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này).
Điều 5. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với các công trình thuộc cấp tỉnh quản lý:
a) Điều chuyển giữa các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh;
b) Điều chuyển giữa cấp tỉnh và cấp huyện;
c) Điều chuyển giữa cấp huyện với cấp huyện;
d) Các trường hợp điều chuyển khác thuộc phạm vi quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với các công trình thuộc cấp huyện quản lý (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này).
Điều 6. Thẩm quyền quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với các công trình thuộc cấp tỉnh quản lý. Riêng bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gắn liền với đất, mặt nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điêu 27 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không gắn liền với đất, mặt nước đối với các công trình thuộc cấp huyện quản lý.
Điều 7. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với các công trình thuộc cấp tỉnh quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với các công trình thuộc cấp huyện quản lý.
Điều 8. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với đối với các công trình thuộc cấp tỉnh quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với các công trình thuộc cấp huyện quản lý.
Điều 9. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 4 Luật Thủy lợi 2017
- 5 Nghị định 67/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi
- 6 Nghị định 129/2017/NĐ-CP về quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
- 1 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2019 về phân cấp giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2 Nghị quyết 110/2019/NQ-HĐND quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai
- 3 Quyết định 40/2019/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 4 Quyết định 144/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Danh mục phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang
- 5 Nghị quyết 25/2020/NQ-HĐND quy định về phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định
- 6 Quyết định 87/2020/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 4 Luật Thủy lợi 2017
- 5 Nghị định 67/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi
- 6 Nghị định 129/2017/NĐ-CP về quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
- 7 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2019 về phân cấp giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 8 Nghị quyết 110/2019/NQ-HĐND quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai
- 9 Quyết định 40/2019/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 10 Quyết định 144/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Danh mục phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang
- 11 Nghị quyết 25/2020/NQ-HĐND quy định về phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định
- 12 Quyết định 87/2020/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định