Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk thông qua ngày 10/12/2010, quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk áp dụng từ năm ngân sách 2011. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc quản lý và phân bổ nguồn lực tài chính công tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2011.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VII, kỳ họp thứ 15.
- Ngày thông qua: 10/12/2010.
- Ngày có hiệu lực: Sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 45/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 và Nghị quyết số 23/2007/NQ-HĐND ngày 17/10/2007 của HĐND tỉnh Đắk Lắk.
Quy định chi tiết về tỷ lệ phân chia các khoản thu ngân sách
Nghị quyết phân định rõ ràng tỷ lệ phân chia đối với từng khoản thu cụ thể giữa ngân sách trung ương (NSTW), ngân sách cấp tỉnh (NS cấp tỉnh), ngân sách cấp huyện (NS cấp huyện) và ngân sách cấp xã (NS cấp xã) như sau:
1. Các khoản thu ngân sách các cấp hưởng 100%
- Ngân sách tỉnh hưởng 100%: Thực hiện theo quy định tại tiết a.1 điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2011. Riêng đối với khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, tỷ lệ phân chia là: NSTW hưởng 50%, NS cấp huyện hưởng 50%, NS cấp tỉnh và cấp xã hưởng 0%.
- Ngân sách cấp huyện hưởng 100%: Thực hiện theo quy định tại tiết a.1 điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND. Riêng khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải phân chia: NSTW hưởng 50%, NS cấp huyện hưởng 50%.
- Ngân sách cấp xã hưởng 100%: Thực hiện theo quy định tại tiết a.1 điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND. Riêng khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải phân chia: NSTW hưởng 50%, NS cấp huyện hưởng 50%.
2. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố
- Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu và thuế GTGT từ hoạt động xổ số kiến thiết):
- Địa bàn Thành phố Buôn Ma Thuột: NS cấp tỉnh hưởng 75%, NS cấp huyện hưởng 25%.
- Địa bàn các huyện và thị xã còn lại: NS cấp huyện hưởng 100%.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế TNDN của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế TNDN từ hoạt động xổ số kiến thiết):
- Địa bàn Thành phố Buôn Ma Thuột: NS cấp tỉnh hưởng 75%, NS cấp huyện hưởng 25%.
- Địa bàn các huyện còn lại và Thị xã Buôn Hồ: NS cấp huyện hưởng 100%.
- Thuế tài nguyên:
- Địa bàn Thành phố Buôn Ma Thuột: NS cấp tỉnh hưởng 100%, NS cấp huyện hưởng 0%.
- Địa bàn các huyện còn lại và Thị xã Buôn Hồ: NS cấp huyện hưởng 100%.
- Thuế môn bài: Áp dụng tỷ lệ NS cấp huyện hưởng 100% đối với cả Thành phố Buôn Ma Thuột, Thị xã Buôn Hồ và tất cả các huyện còn lại.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa, dịch vụ trong nước:
- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: NS cấp tỉnh hưởng 100%.
- Thu từ các lĩnh vực còn lại: Tại Thành phố Buôn Ma Thuột (NS cấp tỉnh hưởng 100%, NS cấp huyện hưởng 0%); tại các huyện còn lại và Thị xã Buôn Hồ (NS cấp huyện hưởng 100%).
- Lệ phí trước bạ: Ngân sách cấp huyện hưởng 100% trên toàn bộ địa bàn tỉnh (bao gồm cả Thành phố Buôn Ma Thuột, Thị xã Buôn Hồ và các huyện).
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp: Ngân sách cấp huyện hưởng 100% trên toàn địa bàn tỉnh.
- Thuế thu nhập cá nhân:
- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: NS cấp tỉnh hưởng 100%.
- Thu từ các lĩnh vực còn lại: Tại Thành phố Buôn Ma Thuột (NS cấp tỉnh hưởng 75%, NS cấp huyện hưởng 25%); tại các huyện còn lại và Thị xã Buôn Hồ (NS cấp huyện hưởng 100%).
- Thuế nhà, đất: Ngân sách cấp huyện hưởng 100% trên toàn địa bàn tỉnh.
- Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: Ngân sách cấp huyện hưởng 100% trên toàn địa bàn tỉnh.
- Phí xăng dầu: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% đối với tất cả các địa bàn trong tỉnh.
- Tiền sử dụng đất:
- Các dự án thuộc cấp tỉnh quản lý: NS cấp tỉnh hưởng 100%.
- Các dự án thuộc cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý: Đối với Thành phố Buôn Ma Thuột (sau khi trừ chi phí đầu tư hạ tầng, NS cấp tỉnh hưởng 30%, NS cấp huyện hưởng 70%); đối với các huyện và thị xã còn lại (NS cấp huyện hưởng 100%).
Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Đồng thời, UBND tỉnh có thẩm quyền quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp huyện với ngân sách cấp xã nhằm đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của từng huyện, thị xã, thành phố.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để giám sát quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên thực tế.
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk thông qua (ngày 10/12/2010). Nghị quyết này bãi bỏ và thay thế hoàn toàn hai văn bản sau:
- Nghị quyết số 45/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2007 tỉnh Đắk Lắk.
- Nghị quyết số 23/2007/NQ-HĐND ngày 17/10/2007 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 45/2006/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Đắk Lắk.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2010/NQ-HĐND | Buôn Ma Thuột, ngày 10 tháng 12 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỈNH ĐĂK LĂK TỪ NĂM 2011
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP , ngày 06/6/2003 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC , hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP , ngày 06/6/2003 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước và Thông tư số 60/2003/TT-BTC , ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn;
Xét Tờ trình số 102/TTr-UBND, ngày 04/11/2010 của UBND tỉnh về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Lăk từ năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 53/BC-HĐND, ngày 03/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua các nội dung về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2011, như sau:
| Nội dung các khoản thu | NSTW | NS cấp tỉnh | NS cấp huyện | NS cấp xã |
| 1. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100% |
|
|
|
|
| Thực hiện theo tiết a.1 điểm a khoản 1 điều 1 tại Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND , ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2011. | 0% | 100% | 0% | 0% |
| Riêng khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải | 50% | 0% | 50% | 0% |
| 2. Các khoản thu ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 100% |
|
|
|
|
| Thực hiện theo tiết a.1 điểm a khoản 2 điều 1 tại Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND , ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2011. | 0% | 0% | 100% | 0% |
| Riêng khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải | 50% | 0% | 50% | 0% |
| 3. Các khoản thu ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100% |
|
|
|
|
| Thực hiện theo tiết a.1 điểm a khoản 3 điều 1 tại Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND , ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2011. | 0% | 0% | 0% | 100 % |
| Riêng khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải | 50% | 0% | 50% | 0% |
| 4. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thị xã, thành phố |
|
|
|
|
| 4.1) Thuế giá trị gia tăng (bao gồm cấp tỉnh và cấp huyện quản lý thu) |
|
|
|
|
| Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết) phát sinh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố: |
|
|
|
|
| - Thành phố Buôn Ma Thuột | 0% | 75% | 25% | - |
| - Các huyện, thị xã còn lại | 0% | 0% | 100% | - |
| 4.2) Thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cấp tỉnh và cấp huyện quản lý thu) |
|
|
|
|
| Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết) phát sinh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố: |
|
|
|
|
| - Thành phố Buôn Ma Thuột | 0% | 75% | 25% | - |
| - Các huyện còn lại và thị xã Buôn Hồ | 0% | 0% | 100% | - |
| 4.3) Thuế tài nguyên (bao gồm cấp tỉnh và cấp huyện quản lý thu): |
|
|
|
|
| - Thành phố Buôn Ma Thuột | 0% | 100% | 0% | - |
| - Các huyện còn lại và thị xã Buôn Hồ | 0% | 0% | 100% | - |
| 4.4) Thuế môn bài (bao gồm cấp tỉnh và cấp huyện quản lý thu): |
|
|
|
|
| - Thành phố Buôn Ma Thuột | 0% | 0% | 100% | - |
| - Các huyện còn lại và thị xã Buôn Hồ | 0% | 0% | 100% | - |
| 4.5) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước (bao gồm cấp tỉnh và cấp huyện quản lý thu): |
|
|
|
|
| * Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết | 0% | 100% | 0% | - |
| * Thu từ các lĩnh vực còn lại: |
|
|
|
|
| - Thành phố Buôn Ma Thuột | 0% | 100% | 0% | - |
| - Các huyện còn lại và thị xã Buôn Hồ | 0% | 0% | 100% | - |
| 4.6) Lệ phí trước bạ (bao gồm cấp tỉnh và cấp huyện quản lý thu): |
|
|
|
|
| - Thành phố Buôn Ma Thuột | 0% | 0% | 100% | - |
| - Các huyện còn lại và thị xã Buôn Hồ | 0% | 0% | 100% | - |
| 4.7) Thuế sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cấp tỉnh và cấp huyện quản lý thu): |
|
|
|
|
| - Thành phố Buôn Ma Thuột | 0% | 0% | 100% | - |
| - Các huyện còn lại và thị xã Buôn Hồ | 0% | 0% | 100% | - |
| 4.8) Thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cấp tỉnh và cấp huyện quản lý thu): |
|
|
|
|
| * Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết | 0% | 100% | 0% | - |
| * Thu từ các lĩnh vực còn lại: |
|
|
|
|
| - Thành phố Buôn Ma Thuột | 0% | 75% | 25% | - |
| - Các huyện còn lại và thị xã Buôn Hồ | 0% | 0% | 100% | - |
| 4.9) Thuế nhà, đất (bao gồm cấp tỉnh và cấp huyện quản lý thu): |
|
|
|
|
| - Thành phố Buôn Ma Thuột | 0% | 0% | 100% | - |
| - Các huyện còn lại và thị xã Buôn Hồ | 0% | 0% | 100% | - |
| 4.10) Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước (bao gồm cấp tỉnh và cấp huyện quản lý thu): |
|
|
|
|
| - Thành phố Buôn Ma Thuột | 0% | 0% | 100% | - |
| - Các huyện còn lại và thị xã Buôn Hồ | 0% | 0% | 100% | - |
| 4.11) Phí xăng dầu: |
|
|
|
|
| - Thành phố Buôn Ma Thuột | 0% | 100% | 0% | - |
| - Các huyện còn lại và thị xã Buôn Hồ | 0% | 100% | 0% | - |
| 4.12) Tiền sử dụng đất: |
|
|
|
|
| - Các dự án thuộc tỉnh | 0% | 100% | 0% | - |
| - Các dự án thuộc huyện, thị xã, thành phố: |
|
|
|
|
| + Các dự án thuộc Thành phố Buôn Ma Thuột (sau khi trừ đi chi phí đầu tư hạ tầng) | 0% | 30% | 70% | - |
| + Các dự án các huyện, thị xã còn lại | 0% | 0% | 100% | - |
Điều 2. Giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và quy định tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp huyện với ngân sách cấp xã cho phù hợp với thực tế từng huyện, thị xã, thành phố;
Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh và Đại biểu HĐND tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 45/2006/NQ-HĐND , ngày 14/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2007 tỉnh Đăk Lăk và Nghị quyết số 23/2007/NQ-HĐND, ngày 17/10/2007 về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 45/2006/NQ-HĐND , ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh Đăk Lăk.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10/12/2010./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Thông tư 60/2003/TT-BTC quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 4 Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Nghị quyết 08/2016/NQ-HĐND về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2017
- 2 Quyết định 187/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2016 (01/01/2016 - 31/12/2016)
- 1 Nghị quyết 08/2016/NQ-HĐND về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2017
- 2 Quyết định 187/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2016 (01/01/2016 - 31/12/2016)
- 3 Nghị quyết 20/2017/NQ-HĐND về quy định phân chia nguồn thu tiền chậm nộp cho ngân sách cấp tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2017-2020
- 4 Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND về sửa đổi Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương, tỷ lệ (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017-2020 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 5 Quyết định 32/2017/QĐ-UBND về sửa đổi tỷ lệ (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2017-2020 quy định tại Quyết định 37/2016/QĐ-UBND
- 6 Nghị quyết 23/2007/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 45/2006/NQ-HĐND về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2007
- 1 Nghị quyết 08/2016/NQ-HĐND về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2017
- 2 Quyết định 187/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2016 (01/01/2016 - 31/12/2016)
- 3 Nghị quyết 23/2007/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 45/2006/NQ-HĐND về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2007
- 1 Thông tư 60/2003/TT-BTC quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 4 Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị quyết 21/2010/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2011 cho ngân sách các cấp chính quyền thuộc tỉnh Đắk Lắk
- 7 Nghị quyết 20/2017/NQ-HĐND về quy định phân chia nguồn thu tiền chậm nộp cho ngân sách cấp tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2017-2020
- 8 Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND về sửa đổi Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương, tỷ lệ (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017-2020 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 9 Quyết định 32/2017/QĐ-UBND về sửa đổi tỷ lệ (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2017-2020 quy định tại Quyết định 37/2016/QĐ-UBND