Nghị quyết 23/2015/NQ-HĐND8 được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 17 (bất thường) ngày 29 tháng 9 năm 2015. Văn bản này quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương, áp dụng đối với các khu vực thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
1. Đối tượng áp dụng quy định nộp phíNghị quyết xác định rõ đối tượng có nghĩa vụ nộp phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản bao gồm:
- Các tổ chức tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Các cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Yêu cầu bắt buộc: Các đối tượng này phải tham gia đấu giá tại các khu vực thuộc thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương theo quy định của pháp luật hiện hành.
Mức thu phí được phân chia cụ thể thành hai trường hợp rõ rệt dựa trên trạng thái thăm dò của khu vực khoáng sản đưa ra đấu giá:
Trường hợp thứ nhất: Đấu giá tại khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản
Mức thu phí đối với trường hợp này được tính dựa trên giá trị quyền khai thác khoáng sản xác định theo giá khởi điểm của hồ sơ đấu giá, cụ thể như sau:
- Giá trị khởi điểm từ 1 tỷ đồng trở xuống: Mức thu là 2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị khởi điểm từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị khởi điểm từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Mức thu là 6.000.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị khởi điểm từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: Mức thu là 8.000.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị khởi điểm từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: Mức thu là 10.000.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị khởi điểm từ trên 100 tỷ đồng: Mức thu là 12.000.000 đồng/hồ sơ.
Trường hợp thứ hai: Đấu giá tại khu vực chưa thăm dò khoáng sản
Đối với khu vực chưa tiến hành thăm dò, mức thu phí được xác định căn cứ vào quy mô diện tích của khu vực đấu giá, cụ thể như sau:
- Diện tích khu vực đấu giá từ 0,5 ha trở xuống: Mức thu là 2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích khu vực đấu giá từ trên 0,5 ha đến 2 ha: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích khu vực đấu giá từ trên 2 ha đến 5 ha: Mức thu là 6.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích khu vực đấu giá từ trên 5 ha đến 10 ha: Mức thu là 8.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích khu vực đấu giá từ trên 10 ha đến 50 ha: Mức thu là 10.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích khu vực đấu giá từ trên 50 ha: Mức thu là 12.000.000 đồng/hồ sơ.
Cơ chế tài chính đối với khoản phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả vận hành:
- Tính chất nguồn thu: Phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước.
- Cơ chế để lại: Cơ quan trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thu phí được phép trích để lại 100% tổng số tiền phí thu được.
- Mục đích sử dụng: Toàn bộ nguồn phí để lại này được sử dụng để trang trải các chi phí thực tế phục vụ trực tiếp cho hoạt động tổ chức đấu giá theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương: Có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung đã được phê chuẩn tại Nghị quyết này.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương thông qua (thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2015).
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2015/NQ-HĐND8 | Thủ Dầu Một, ngày 29 tháng 09 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 17 (BẤT THƯỜNG)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của liên bộ Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3040/TTr-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 21/BC-HĐND ngày 25 tháng 9 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Mức thu phí:
a) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò.
| Giá trị quyền khai thác khoáng sản theo giá khởi điểm | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| Từ 1 tỷ đồng trở xuống | 2.000.000 |
| Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng | 4.000.000 |
| Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 6.000.000 |
| Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng | 8.000.000 |
| Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | 10.000.000 |
| Từ trên 100 tỷ đồng | 12.000.000 |
b) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản.
| Diện tích khu vực đấu giá | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| Từ 0,5 ha trở xuống | 2.000.000 |
| Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 4.000.000 |
| Từ trên 2 ha đến 5 ha | 6.000.000 |
| Từ trên 5 ha đến 10 ha | 8.000.000 |
| Từ trên 10 ha đến 50 ha | 10.000.000 |
| Từ trên 50 ha | 12.000.000 |
3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
Phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu phí được trích để lại 100% tổng số phí thu được để trang trải chi phí phục vụ hoạt động đấu giá theo quy định pháp luật.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 17 (bất thường) thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Luật khoáng sản 2010
- 9 Nghị định 22/2012/NĐ-CP quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản
- 10 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Thông tư liên tịch 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn Nghị định 22/2012/NĐ-CP về đấu giá quyền khai thác khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 40/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 2 Quyết định 27/2015/QĐ-UBND Quy định về phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3 Quyết định 49/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4 Nghị quyết 33/2015/NQ-HĐND về Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò; phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi; phí vệ sinh; phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 5 Nghị quyết 64/2016/NQ-HĐND9 bãi bỏ Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về phí, lệ phí
- 6 Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Luật khoáng sản 2010
- 9 Nghị định 22/2012/NĐ-CP quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản
- 10 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Thông tư liên tịch 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn Nghị định 22/2012/NĐ-CP về đấu giá quyền khai thác khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 40/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 13 Quyết định 27/2015/QĐ-UBND Quy định về phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 14 Quyết định 49/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 15 Nghị quyết 33/2015/NQ-HĐND về Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò; phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi; phí vệ sinh; phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang