Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm quy định cụ thể về mức kinh phí hỗ trợ hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp bảo đảm nguồn lực tài chính ổn định cho hoạt động giám sát ở cơ sở.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND về quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khóa IX, thông qua tại Kỳ họp thứ 6.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Võ Thành Hạo.
- Ngày thông qua: Ngày 05 tháng 12 năm 2017.
- Ngày có hiệu lực thi hành: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chi tiết về mức kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ban Thanh tra nhân dân cấp xã) thuộc phạm vi địa giới hành chính tỉnh Bến Tre.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với tất cả các Ban Thanh tra nhân dân cấp xã đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Mức kinh phí hỗ trợ và nguồn kinh phí bảo đảm
- Mức kinh phí hỗ trợ cụ thể: Mỗi Ban Thanh tra nhân dân cấp xã được hỗ trợ kinh phí bảo đảm cho hoạt động với mức cố định là 5.000.000 đồng/Ban/năm (Năm triệu đồng trên một Ban trong một năm).
- Nguồn kinh phí bảo đảm: Nguồn tài chính chi trả cho hoạt động này do ngân sách địa phương tự bảo đảm và được phân bổ theo đúng quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
- Nguyên tắc áp dụng các quy định liên quan: Đối với các nội dung chi, mức chi hoặc các vấn đề khác liên quan đến kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này, các cơ quan đơn vị sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, các Ban trực thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả của chính sách.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2017/NQ-HĐND | Bến Tre, ngày 05 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC KINH PHÍ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 159/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 63/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân;
Xét Tờ trình số 4938/TTr-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ban Thanh tra nhân dân cấp xã) trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Đối tượng áp dụng: Nghị quyết này áp dụng đối với Ban Thanh tra nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã và nguồn kinh phí bảo đảm
1. Hỗ trợ kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã là: 5.000.000 đồng/Ban/năm.
2. Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành.
3. Các nội dung khác liên quan đến kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khóa IX - Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật thanh tra 2010
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Thông tư 63/2017/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 159/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân
- 1 Nghị quyết 24/2017/NQ-HĐND về quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2 Nghị quyết 35/2017/NQ-HĐND về quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Ban Thanh tra nhân dân các khu dân cư thuộc huyện Côn Đảo
- 3 Nghị quyết 101/2017/NQ-HĐND về mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1 Luật thanh tra 2010
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Thông tư 63/2017/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 159/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân
- 7 Nghị quyết 24/2017/NQ-HĐND về quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 8 Nghị quyết 35/2017/NQ-HĐND về quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Ban Thanh tra nhân dân các khu dân cư thuộc huyện Côn Đảo
- 9 Nghị quyết 101/2017/NQ-HĐND về mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Định