Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 23/2018/NQ-HĐND

Nghị quyết số 23/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XVI, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2018. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phê duyệt số lượng, chức vụ cán bộ và chức danh công chức tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mở ra lộ trình sắp xếp, tinh gọn bộ máy nhân sự cấp cơ sở tại địa phương.

Phê duyệt số lượng và chức danh cán bộ, công chức cấp xã

Tại Điều 1, Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình quyết nghị phê duyệt số lượng, chức vụ cán bộ cũng như chức danh công chức đối với các đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn) trên toàn địa bàn tỉnh. Việc phê duyệt này được thực hiện căn cứ theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình tại Tờ trình số 223/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2018. Các số liệu và danh mục chức danh chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết.

Quy định về tổ chức thực hiện và phương án nhân sự chuyển tiếp

Điều 2 của Nghị quyết tập trung vào việc phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện và đưa ra giải pháp giải quyết chế độ chuyển tiếp cho đội ngũ công chức trong diện tinh giản biên chế, cụ thể như sau:

  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này. Đồng thời, Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ chỉ đạo xây dựng quy định chi tiết về việc chuyển tiếp thi hành để áp dụng thống nhất.
  • Phương án xử lý đối với công chức thuộc diện tinh giản: Đối với những công chức cấp xã hiện đang đảm nhiệm các vị trí công tác thuộc diện phải tinh giản biên chế, họ sẽ được tiếp tục giữ nguyên vị trí công tác hiện tại. Việc duy trì này được kéo dài cho đến khi các nhân sự này được cơ quan có thẩm quyền bố trí, sắp xếp đảm nhiệm sang các chức vụ cán bộ hoặc chức danh công chức khác phù hợp.
  • Nguyên tắc bố trí sau chuyển tiếp: Sau khi hoàn thành việc sắp xếp, chuyển đổi vị trí công tác cho các đối tượng nêu trên, việc bố trí số lượng và chức danh công chức tại các xã, phường, thị trấn phải được thực hiện nghiêm túc theo đúng các định mức và quy định mới ban hành tại Nghị quyết này.

Cơ chế giám sát và hiệu lực thi hành

Điều 3 của Nghị quyết xác định rõ trách nhiệm giám sát của các cơ quan dân cử và thời điểm phát sinh hiệu lực của văn bản:

  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai, thực hiện các nội dung của Nghị quyết trên thực tế.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để các địa phương tiến hành rà soát, sắp xếp và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2018/NQ-HĐND

Thái Bình, ngày 11 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

PHÊ DUYỆT SỐ LƯỢNG, CHỨC VỤ CÁN BỘ, CHỨC DANH CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;

Xét Tờ trình số 223/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê duyệt số lượng, chức vụ cán bộ, chức danh công chức xã, phường, thị trấn; số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và những đối tượng khác hưởng phụ cấp công tác ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 05/BC-BPC ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt số lượng, chức vụ cán bộ, chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 223/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh (có Phụ lục chi tiết kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Đối với số công chức xã, phường, thị trấn đang đảm nhiệm vị trí công chức phải tinh giản được tiếp tục giữ nguyên vị trí công tác cho đến khi được bố trí, sắp xếp đảm nhiệm chức vụ cán bộ, chức danh công chức khác. Sau đó, việc bố trí số lượng, chức danh công chức xã, phường, thị trấn được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này; giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng quy định chuyển tiếp thi hành.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XVI, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2019./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư Pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Thường trực Huyện ủy, Thành ủy;
- Thường trực HĐND, UBND huyện, thành phố;
- Báo Thái Bình; Công báo tỉnh; cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Bình;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Lưu VTVP.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Hồng Diên

 

PHỤ LỤC

SỐ LƯỢNG, CHỨC VỤ CÁN BỘ, CHỨC DANH CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2018/NQ-HĐND ngày 11/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

I. SỐ LƯỢNG

1. Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn loại I: bố trí không quá 22 người, trong đó: cán bộ: 11 người; công chức: 11 người.

2. Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn loại II: bố trí không quá 21 người, trong đó: cán bộ: 10 người; công chức: 11 người.

3. Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn loại III: bố trí không quá 18 người, trong đó: cán bộ: 10 người; công chức: 08 người.

II. CHỨC VỤ, CHỨC DANH

1. Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn loại I: 18 chức vụ, chức danh cán bộ, công chức được bố trí không quá 22 người, cụ thể như sau:

- Bí thư Đảng ủy: 01 người.

- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người.

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân: do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm.

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người.

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: không quá 02 người.

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người.

- Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người,

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người.

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.

- Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy): 01 người.

- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người.

- Tài chính - kế toán: 01 người, thực hiện nhiệm vụ công tác Tài chính, kế toán, kế hoạch.

- Tư pháp - hộ tịch, được bố trí 02 người: 01 công chức thực hiện nhiệm vụ công tác Tư pháp; 01 công chức thực hiện nhiệm vụ công tác Hộ tịch.

- Văn hóa - xã hội, được bố trí 02 người: 01 công chức thực hiện nhiệm vụ công tác Giáo dục, văn hóa, thông tin, thể thao và truyền thông; 01 công chức thực hiện nhiệm vụ công tác Y tế, lao động, thương binh và xã hội.

- Văn phòng - thống kê, được bố trí 02 người: 01 công chức thực hiện nhiệm vụ công tác Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân; 01 công chức thực hiện nhiệm vụ công tác Nội vụ, thủ quỹ, thống kê.

- Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn), được bố trí 02 người: 01 công chức thực hiện nhiệm vụ công tác Đất đai, tài nguyên và môi trường; 01 công chức thực hiện nhiệm vụ công tác Xây dựng, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới (đối với xã); hoặc Xây dựng, giao thông, nông nghiệp và đô thị (đối với phường, thị trấn).

Trường hợp phường, thị trấn không có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân thì không bố trí chức vụ Chủ tịch Hội Nông dân.

2. Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn loại II: 18 chức vụ, chức danh cán bộ, công chức được bố trí không quá 21 người, cụ thể như sau:

- Bí thư Đảng ủy: 01 người.

- Phó Bí thư Đảng ủy : 01 người,

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân: do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm.

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người.

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người.

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người.

- Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người.

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người.

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.

- Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy): 01 người.

- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người.

- Tài chính - kế toán: 01 người, thực hiện nhiệm vụ công tác Tài chính, kế toán, kế hoạch.

- Tư pháp - hộ tịch, được bố trí 02 người: 01 công chức thực hiện nhiệm vụ công tác Tư pháp; 01 công chức thực hiện nhiệm vụ công tác Hộ tịch.

- Văn hóa - xã hội, được bố trí 02 người: 01 công chức thực hiện nhiệm vụ công tác Giáo dục, văn hóa, thông tin, thể thao và truyền thông; 01 công chức thực hiện nhiệm vụ công tác Y tế, lao động, thương binh và xã hội.

- Văn phòng - thống kê, được bố trí 02 người: 01 công chức thực hiện nhiệm vụ công tác Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân; 01 công chức thực hiện nhiệm vụ công tác Nội vụ, thủ quỹ, thống kê.

- Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn), được bố trí 02 người: 01 công chức thực hiện nhiệm vụ công tác Đất đai, tài nguyên và môi trường; 01 công chức thực hiện nhiệm vụ công tác Xây dựng, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới (đối với xã); hoặc Xây dựng, giao thông, nông nghiệp và đô thị (đối với phường, thị trấn).

Trường hợp phường, thị trấn không có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân thì không bố trí chức vụ Chủ tịch Hội Nông dân.

3. Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn loại III: 18 chức vụ, chức danh cán bộ, công chức được bố trí không quá 18 người, cụ thể như sau:

a) Đối với xã

- Bí thư Đảng ủy: 01 người.

- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người.

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân: do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm.

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người.

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người.

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người.

- Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người.

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người.

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.

- Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy): 01 người.

- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người.

- Tài chính - kế toán: 01 người, thực hiện nhiệm vụ công tác Tài chính, kế toán, kế hoạch.

- Tư pháp - hộ tịch: 01 người, thực hiện nhiệm vụ công tác Tư pháp, hộ tịch.

- Văn hóa - xã hội, được bố trí 02 người: 01 công chức thực hiện nhiệm vụ công tác Giáo dục, văn hóa, thông tin, thể thao và truyền thông; 01 công chức thực hiện nhiệm vụ công tác Y tế, lao động, thương binh và xã hội.

- Văn phòng - thống kê: 01 người, thực hiện nhiệm vụ công tác Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân, nội vụ, thủ quỹ, thống kê.

- Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường: 01 người, thực hiện nhiệm vụ công tác Đất đai, tài nguyên, môi trường, xây dựng, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.

b) Đối với phường, thị trấn

Được bố trí như đối với xã loại III nhưng chức danh Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường được bố trí thay bằng chức danh Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường và được bố trí 02 người: 01 công chức thực hiện nhiệm vụ công tác Đất đai, tài nguyên và môi trường; 01 công chức thực hiện nhiệm vụ công tác Xây dựng, giao thông, nông nghiệp và đô thị./.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 23/2018/NQ-HĐND về phê duyệt số lượng, chức vụ cán bộ, chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Số hiệu: 23/2018/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 11/12/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
Người ký: Nguyễn Hồng Diên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/07/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 23/2018/NQ-HĐND về phê duyệt số lư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký