Giới thiệu chung về Nghị quyết 23/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ ba ngày 08 tháng 12 năm 2021. Văn bản này ban hành nhằm quy định chi tiết mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La cho năm học 2021 - 2022. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ sở giáo dục thực hiện thu học phí đúng quy định, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng miền trong tỉnh.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định về mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Số hiệu: 23/2021/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La.
- Ngày thông qua: 08 tháng 12 năm 2021.
- Ngày có hiệu lực: 01 tháng 01 năm 2022.
Quy định chi tiết mức học phí năm học 2021 - 2022
Mức học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập (bao gồm cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông) được áp dụng theo tháng và phân chia cụ thể theo từng khu vực địa bàn cư trú như sau:
- Mức học phí đối với cấp Giáo dục mầm non:
- Khu vực Phường, thị trấn: 38.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực Xã thuộc nhóm I (Xã khu vực I): 20.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực Xã thuộc nhóm II (Xã khu vực II): 15.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực Xã thuộc nhóm III (Xã khu vực III): 12.000 đồng/tháng/học sinh.
- Mức học phí đối với cấp Giáo dục phổ thông (Cấp THCS và THPT):
- Khu vực Phường, thị trấn: 52.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực Xã thuộc nhóm I (Xã khu vực I): 28.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực Xã thuộc nhóm II (Xã khu vực II): 20.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực Xã thuộc nhóm III (Xã khu vực III): 13.000 đồng/tháng/học sinh.
Nguyên tắc xác định khu vực và đối tượng áp dụng học phí
Để đảm bảo tính chính xác và công bằng trong việc thu học phí, Nghị quyết đưa ra các nguyên tắc xác định cụ thể:
- Căn cứ phân loại khu vực xã: Việc phân định các xã thuộc khu vực I, II, III được thực hiện thống nhất theo danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
- Căn cứ áp dụng mức thu đối với học sinh: Mức thu học phí áp dụng cho từng học sinh cụ thể sẽ căn cứ trực tiếp vào hộ khẩu thường trú của học sinh đó, không phụ thuộc vào địa điểm đặt trụ sở của trường học.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Thời điểm phát sinh hiệu lực: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
- Quy định thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Khoản 1, Điều 1 của Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2021 của HĐND tỉnh Sơn La về việc kéo dài thời hạn áp dụng đối với 02 Nghị quyết của HĐND tỉnh về quy định mức học phí đến hết năm học 2021 - 2022.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn triển khai đồng bộ các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2021/NQ-HĐND | Sơn La, ngày 08 tháng 12 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP NĂM HỌC 2021 - 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015;
Căn cứ Khoản 1, Điều 9, Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 224/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2021 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 127/BC-VHXH ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội của HĐND tỉnh và thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh, như sau:
| STT | Cấp học | Đơn vị tính | Khu vực và mức học phí | |||
| Phường, thị trấn | Xã khu vực I | Xã khu vực II | Xã khu vực III | |||
| 1 | Giáo dục mầm non | Đồng/tháng/ học sinh | 38.000 | 20.000 | 15.000 | 12.000 |
| 2 | Giáo dục phổ thông (Cấp THCS, THPT) | Đồng/tháng/ học sinh | 52.000 | 28.000 | 20.000 | 13.000 |
- Xã khu vực I, II, III theo danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
- Mức thu học phí đối với từng học sinh căn cứ theo hộ khẩu thường trú của học sinh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và thay thế Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2021 của HĐND tỉnh kéo dài thời hạn áp dụng đối với 02 Nghị quyết của HĐND tỉnh về quy định mức học phí đến hết năm học 2021 - 2022.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La Khóa XV, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 6 Luật giáo dục 2019
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 10 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 1 Quyết định 91/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành hết hiệu lực đến hết ngày 31/12/2022
- 2 Quyết định 376/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2019-2023
- 3 Quyết định 455/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Nghị quyết 131/2020/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2 Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2021-2022
- 3 Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4 Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2021-2022
- 5 Quyết định 91/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành hết hiệu lực đến hết ngày 31/12/2022
- 6 Quyết định 376/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2019-2023
- 7 Quyết định 455/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Nghị quyết 131/2020/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2 Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND về kéo dài thời hạn áp dụng đối với 02 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về quy định mức học phí đến hết năm học 2021-2022
- 3 Quyết định 91/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành hết hiệu lực đến hết ngày 31/12/2022
- 4 Quyết định 376/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2019-2023
- 5 Quyết định 455/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 6 Luật giáo dục 2019
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 10 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 11 Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12 Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2021-2022
- 13 Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 14 Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2021-2022