Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 23/2021/NQ-HĐND

Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 3 ngày 07 tháng 12 năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước cho năm học 2021 - 2022. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2021 và thay thế cho Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết xác định rõ giới hạn điều chỉnh pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng riêng cho năm học 2021 - 2022.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông (gọi chung là học sinh) đang theo học tại các trường mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
    • Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
    • Các tổ chức, đơn vị và cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý, thu và nộp học phí.

- Quy định chi tiết về mức thu học phí năm học 2021 - 2022

Mức thu học phí được tính theo đơn vị: Đồng/học sinh/tháng. Mức thu được phân chia cụ thể theo từng cấp học và khu vực địa lý như sau:

  • Cấp Trung học phổ thông (bao gồm cả giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên):
    • Trường thuộc vùng thành thị (phường, thị trấn): 80.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Trường thuộc vùng nông thôn: 50.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Trường thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Xã khu vực I): 50.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Trường thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Xã khu vực II, khu vực III): 40.000 đồng/học sinh/tháng.
  • Cấp Trung học cơ sở (bao gồm cả giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên):
    • Trường thuộc vùng thành thị (phường, thị trấn): 60.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Trường thuộc vùng nông thôn: 40.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Trường thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Xã khu vực I): 40.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Trường thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Xã khu vực II, khu vực III): 30.000 đồng/học sinh/tháng.
  • Cấp Mầm non:
    • Trường thuộc vùng thành thị (phường, thị trấn): 60.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Trường thuộc vùng nông thôn: 30.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Trường thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Xã khu vực I): 30.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Trường thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Xã khu vực II, khu vực III): 20.000 đồng/học sinh/tháng.

- Chính sách miễn thu học phí hỗ trợ người dân

Bên cạnh việc quy định khung học phí, Nghị quyết còn ban hành chính sách hỗ trợ đặc biệt cho học sinh và phụ huynh trong năm học 2021 - 2022:

  • Đối với giáo dục phổ thông công lập: Thực hiện không thu học phí 02 tháng của học kỳ I năm học 2021 - 2022.
  • Đối với giáo dục mầm non công lập: Không thực hiện thu học phí trong thời gian chưa tổ chức việc dạy và học thực tế.

- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

Quy trình triển khai, giám sát và hiệu lực thi hành của Nghị quyết được quy định cụ thể:

  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2021. Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về mức thu học phí áp dụng cho năm học 2020 - 2021.

HỘI ĐNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2021/NQ-HĐND

Bình Phước, ngày 07 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ÁP DỤNG CHO NĂM HỌC 2021 - 2022

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 99 Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ khoản 1 Điều 9, Điều 17 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về quy định cơ chế thu, quản học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 133/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 44/BC-HĐND-VHXH ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2021 - 2022.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em học mầm non, học sinh phổ thông (gọi tắt là học sinh) đang học tại các trường mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh

Bình Phước; tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mức thu học phí

1. Mức thu

Đơn vị: Đồng/học sinh/tháng

Cấp học

Mức thu học phí

Trường thuộc vùng thành thị (phường, thị trấn)

Trường thuộc vùng nông thôn

Trường thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi

Xã khu vực I

Xã khu vực II, khu vực III

Trung học phổ thông (giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên)

80.000

50.000

50.000

40.000

Trung học cơ sở (giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên)

60.000

40.000

40.000

30.000

Mầm non

60.000

30.000

30.000

20.000

2. Không thu học phí 02 tháng của học kỳ I năm học 2021 - 2022 đối với giáo dục phổ thông công lập và không thu học phí đối với giáo dục mầm non công lập khi chưa tổ chức việc dạy và học.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2020 - 2021.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2021./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- VPQH, VPCP, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp (Cục KTVB), Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TTTU, TTHĐND, UBND, BTTUBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- TTHĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm CNTT và TT;
- LĐVP, các phòng chức năng;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Huỳnh Thị Hằng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 23/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2021-2022

Số hiệu: 23/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 07/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Huỳnh Thị Hằng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/12/2021
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 23/2021/NQ-HĐND quy định về mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký