Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 23/NQ-HĐND

Nghị quyết số 23/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ 8 ngày 12 tháng 12 năm 2018. Nghị quyết này quyết nghị thông qua Danh mục các dự án cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2019, tạo cơ sở pháp lý cho việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh tại địa phương.

Tổng quan số liệu thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2019

Theo quyết nghị, tổng số công trình, dự án cần thu hồi đất trên toàn tỉnh Cao Bằng là 940 công trình với tổng diện tích đất thu hồi là 1.918,11 ha. Cơ cấu diện tích đất thu hồi theo từng loại đất cụ thể như sau:

  • Đất trồng lúa (LUA): Thu hồi 161,33 ha.
  • Đất rừng phòng hộ (RPH): Thu hồi 315,56 ha.
  • Đất rừng đặc dụng (RDD): Thu hồi 0,75 ha.
  • Đất khác: Thu hồi 1.440,47 ha.

Chi tiết danh mục dự án thu hồi đất tại các đơn vị hành chính cấp huyện

Danh mục thu hồi đất được phân bổ chi tiết cho 13 đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Cao Bằng, bao gồm cả các công trình chuyển tiếp và các công trình đăng ký mới trong năm 2019:

  • Thành phố Cao Bằng: Tổng số 61 công trình với diện tích 793,58 ha (gồm 38 công trình chuyển tiếp diện tích 709,77 ha và 23 công trình đăng ký mới diện tích 83,81 ha).
  • Huyện Bảo Lâm: Tổng số 81 công trình với diện tích 186,29 ha (gồm 28 công trình chuyển tiếp diện tích 149,61 ha và 53 công trình đăng ký mới diện tích 36,68 ha).
  • Huyện Bảo Lạc: Tổng số 94 công trình với diện tích 258,10 ha (gồm 29 công trình chuyển tiếp diện tích 204,89 ha và 65 công trình đăng ký mới diện tích 53,21 ha).
  • Huyện Thông Nông: Tổng số 50 công trình với diện tích 22,75 ha (gồm 9 công trình chuyển tiếp diện tích 3,91 ha và 41 công trình đăng ký mới diện tích 18,84 ha).
  • Huyện Hà Quảng: Tổng số 98 công trình với diện tích 42,15 ha (gồm 39 công trình chuyển tiếp diện tích 28,10 ha và 59 công trình đăng ký mới diện tích 14,05 ha).
  • Huyện Trà Lĩnh: Tổng số 89 công trình với diện tích 74,88 ha (gồm 39 công trình chuyển tiếp diện tích 31,21 ha và 50 công trình đăng ký mới diện tích 43,67 ha).
  • Huyện Trùng Khánh: Tổng số 70 công trình với diện tích 64,20 ha (gồm 19 công trình chuyển tiếp diện tích 53,26 ha và 51 công trình đăng ký mới diện tích 10,94 ha).
  • Huyện Hạ Lang: Tổng số 91 công trình với diện tích 81,04 ha (gồm 48 công trình chuyển tiếp diện tích 41,83 ha và 43 công trình đăng ký mới diện tích 39,21 ha).
  • Huyện Quảng Uyên: Tổng số 97 công trình với diện tích 42,28 ha (gồm 50 công trình chuyển tiếp diện tích 23,42 ha và 47 công trình đăng ký mới diện tích 18,86 ha).
  • Huyện Phục Hòa: Tổng số 31 công trình với diện tích 57,89 ha (gồm 15 công trình chuyển tiếp diện tích 44,83 ha và 16 công trình đăng ký mới diện tích 13,06 ha).
  • Huyện Hòa An: Tổng số 25 công trình với diện tích 204,13 ha (gồm 4 công trình chuyển tiếp diện tích 32,51 ha và 21 công trình đăng ký mới diện tích 171,62 ha).
  • Huyện Nguyên Bình: Tổng số 54 công trình với diện tích 11,86 ha (gồm 18 công trình chuyển tiếp diện tích 2,66 ha và 36 công trình đăng ký mới diện tích 9,20 ha).
  • Huyện Thạch An: Tổng số 99 công trình với diện tích 78,96 ha (gồm 28 công trình chuyển tiếp diện tích 38,30 ha và 71 công trình đăng ký mới diện tích 40,66 ha).

Quy trình xử lý đối với các dự án, công trình phát sinh mới

Để đảm bảo tính linh hoạt và chủ động trong quá trình điều hành, Nghị quyết quy định cơ chế xử lý đối với các trường hợp phát sinh dự án, công trình mới ngoài danh mục đã được thông qua như sau:

  • Điều kiện phát sinh: Dự án, công trình mới phải có đầy đủ căn cứ pháp lý theo quy định, bao gồm: chủ trương đầu tư còn thời hạn, văn bản ghi vốn và sơ đồ vị trí công trình cụ thể.
  • Quy trình thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi tiến hành thực hiện.
  • Trách nhiệm báo cáo: Ủy ban nhân dân tỉnh phải báo cáo nội dung phát sinh này cho Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát

Nghị quyết phân định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện cụ thể cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo đúng quy định pháp luật.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.

Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVI, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2018 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/NQ-HĐND

Cao Bằng, ngày 12 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH CẦN THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG NĂM 2019

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 17 tháng 05 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng;

Xét Tờ trình số 3704/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị thông qua Danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2018; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Danh mục các dự án cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2019 gồm 940 công trình với diện tích: 1.918,11 ha, cụ thể như sau:

STT

Đơn vị hành chính

Số lượng công trình

Tổng diện tích (ha)

Trong đó

 

Đất trồng lúa (LUA)

Đất rừng phòng hộ (RPH)

Đất rừng đặc dụng (RDD)

Đất khác

 

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+(6)+(7)+(8)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

1

Thành Phố Cao Bằng

61

793,58

68,64

-

-

724,94

 

1.1

Công trình chuyển tiếp

38

709,77

58,75

-

-

651,02

 

1.2

Công trình đăng ký mới năm 2019

23

83,81

9,89

-

-

73,92

 

2

Huyện Bảo Lâm

81

186,29

8,66

36,06

-

141,57

 

2.1

Công trình chuyển tiếp

28

149,61

5,82

31,48

-

112,31

 

2.2

Công trình đăng ký mới năm 2019

53

36,68

2,84

4,58

-

29,26

 

3

Huyện Bảo Lạc

94

258,10

3,30

77,21

-

177,59

 

3.1

Công trình chuyển tiếp

29

204,89

2,55

46,71

-

155,63

 

3.2

Công trình đăng ký mới năm 2019

65

53,21

0,75

30,50

-

21,96

 

4

Huyện Thông Nông

50

22,75

1,94

3,34

-

17,47

 

4.1

Công trình chuyển tiếp

9

3,91

0,65

0,66

-

2,60

 

4.2

Công trình đăng ký mới năm 2019

41

18,84

1,29

2,68

-

14,87

 

5

Huyện Hà Quảng

98

42,15

5,08

8,71

-

28,36

 

5.1

Công trình chuyển tiếp

39

28,10

4,76

3,72

-

19,62

 

5.2

Công trình đăng ký mới năm 2019

59

14,05

0,32

4,99

-

8,74

 

6

Huyện Trà Lĩnh

89

74,88

9,36

40,91

-

24,61

 

6.1

Công trình chuyển tiếp

39

31,21

1,78

13,39

-

16,04

 

6.2

Công trình đăng ký mới năm 2019

50

43,67

7,58

27,52

-

8,57

 

7

Huyện Trùng Khánh

70

64,20

22,71

14,58

-

26,91

 

7.1

Công trình chuyển tiếp

19

53,26

17,35

12,39

-

23,52

 

7.2

Công trình đăng ký mới năm 2019

51

10,94

5,36

2,19

-

3,39

 

8

Huyện Hạ Lang

91

81,04

13,64

40,55

-

26,85

 

8.1

Công trình chuyển tiếp

48

41,83

8,38

18,13

-

15,32

 

8.2

Công trình đăng ký mới năm 2019

43

39,21

5,26

22,42

-

11,53

 

9

Huyện Quảng Uyên

97

42,28

10,86

9,32

-

22,10

 

9.1

Công trình chuyển tiếp

50

23,42

5,33

4,67

-

13,42

 

9.2

Công trình đăng ký mới năm 2019

47

18,86

5,53

4,65

-

8,68

 

10

Huyện Phục Hoà

31

57,89

0,87

12,40

-

44,62

 

10.1

Công trình chuyển tiếp

15

44,83

0,11

2,35

-

42,37

 

10.2

Công trình đăng ký mới năm 2019

16

13,06

0,76

10,05

-

2,25

 

11

Huyện Hoà An

25

204,13

4,87

16,12

-

183,14

 

11.1

Công trình chuyển tiếp

4

32,51

1,66

16,12

-

14,73

 

11.2

Công trình đăng ký mới năm 2019

21

171,62

3,21

-

-

168,41

 

12

Huyện Nguyên Bình

54

11,86

1,27

7,24

0,75

2,60

 

12.1

Công trình chuyển tiếp

18

2,66

0,34

1,63

-

0,69

 

12.2

Công trình đăng ký mới năm 2019

36

9,20

0,93

5,61

0,75

1,91

 

13

Huyện Thạch An

99

78,96

10,13

49,12

-

19,71

 

13.1

Công trình chuyển tiếp

28

38,30

3,15

28,49

-

6,66

 

13.2

Công trình đăng ký mới năm 2019

71

40,66

6,98

20,63

-

13,05

 

 

Tổng cộng

940

1.918,11

161,33

315,56

0,75

1.440,47

 

(có phụ lục chi tiết kèm theo)

Trường hợp phát sinh dự án, công trình mới (trong trường hợp có đủ căn cứ pháp lý như chủ trương đầu tư (còn thời hạn), văn bản ghi vốn và sơ đồ vị trí công trình) thì Uỷ ban nhân dân tỉnh xin ý kiến thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XVI, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh;
- Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND
các huyện, Thành phố;
- Lãnh đạo Văn phòng HĐND tỉnh;
- Trung tâm thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Đàm Văn Eng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2018 thông qua Danh mục dự án cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2019

Số hiệu: 23/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 12/12/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
Người ký: Đàm Văn Eng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/12/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2018 thông qua Danh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký