Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết số 237/2019/NQ-HĐND

Nghị quyết số 237/2019/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVII thông qua tại Kỳ họp thứ 11 ngày 12 tháng 12 năm 2019 và chính thức có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2019. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung các chính sách khuyến khích và hỗ trợ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa cho giai đoạn tiếp theo từ năm 2020 đến năm 2022. Cụ thể, Nghị quyết này thực hiện điều chỉnh hai văn bản cốt lõi trước đó bao gồm: Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 126/2015/NQ-HĐND về cơ chế khuyến khích xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND về cơ chế hỗ trợ xây dựng huyện nông thôn mới đến năm 2020.

Cơ chế, chính sách khuyến khích xây dựng nông thôn mới cấp xã và thôn, bản (Sửa đổi Nghị quyết số 126/2015/NQ-HĐND)

Nghị quyết 237/2019/NQ-HĐND đã quy định chi tiết về đối tượng, mức hỗ trợ, nguyên tắc sử dụng kinh phí và nguồn vốn đối với cấp xã và cấp thôn, bản trong giai đoạn 2020 - 2022 như sau:

- Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ:

  • Các xã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, hoặc đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.
  • Các thôn, bản thuộc các xã miền núi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới trong giai đoạn 2020 - 2022.
  • Các thôn, bản được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu trong giai đoạn 2020 - 2022.

- Định mức hỗ trợ tài chính cụ thể:

  • Hỗ trợ các xã đạt chuẩn nông thôn mới: Mức kinh phí là 500 triệu đồng/xã.
  • Hỗ trợ các xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: Mức kinh phí là 600 triệu đồng/xã.
  • Hỗ trợ các xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: Mức kinh phí là 700 triệu đồng/xã.
  • Hỗ trợ các thôn, bản miền núi đạt chuẩn nông thôn mới: Mức kinh phí là 100 triệu đồng/thôn, bản.
  • Hỗ trợ các thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: Mức kinh phí là 100 triệu đồng/thôn, bản.

- Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ:

  • Toàn bộ kinh phí hỗ trợ nêu trên sẽ được bổ sung trực tiếp vào ngân sách của xã.
  • Mục đích sử dụng nguồn kinh phí này phải được cam kết dùng để thực hiện việc duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, cũng như nông thôn mới kiểu mẫu tại chính các địa bàn xã, thôn, bản được thụ hưởng.
  • Nguồn kinh phí thực hiện được bảo đảm hoàn toàn từ nguồn ngân sách của tỉnh Thanh Hóa.
  • Thời gian áp dụng chính sách hỗ trợ này bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và kéo dài đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Cơ chế hỗ trợ xây dựng huyện nông thôn mới (Sửa đổi Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND)

Bên cạnh cấp xã và thôn bản, Nghị quyết cũng điều chỉnh toàn diện chính sách hỗ trợ đối với quy mô cấp huyện nhằm tạo động lực hoàn thành mục tiêu xây dựng huyện nông thôn mới:

- Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ: Các huyện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được Thủ tướng Chính phủ ra quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.

- Định mức hỗ trợ tài chính: Hỗ trợ trực tiếp với mức kinh phí là 10.000 triệu đồng (tương đương 10 tỷ đồng) cho mỗi huyện đạt chuẩn.

- Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ:

  • Kinh phí hỗ trợ được bổ sung trực tiếp vào ngân sách của huyện được công nhận.
  • Nguồn vốn này được sử dụng tập trung cho công tác duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu trên phạm vi toàn địa bàn huyện được hỗ trợ.
  • Nguồn kinh phí chi trả do ngân sách tỉnh bảo đảm.
  • Thời gian áp dụng thực hiện tương tự từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

Để đảm bảo các chính sách hỗ trợ đi vào thực tiễn một cách minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa: Có trách nhiệm căn cứ vào các nội dung của Nghị quyết này cùng các quy định pháp luật hiện hành để tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí kịp thời, đúng đối tượng.
  • Công tác giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 237/2019/NQ-HĐND

Thanh Hóa, ngày 12 tháng 12 năm 2019

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 2 ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 126/2015/NQ-HĐND NGÀY 17 THÁNG 7 NĂM 2015 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH THANH HÓA, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 14/2016/NQ-HĐND NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CƠ CHẾ HỖ TRỢ XÂY DỰNG HUYỆN NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày ngày 16 tháng 8 năm 2016;

Căn cứ Nghị quyết số 126/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách khuyến khích xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành cơ chế hỗ trợ xây dựng huyện nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020;

Xét Tờ trình số 241/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 1, Nghị quyết số 126/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách khuyến khích xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và sửa đổi Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành cơ chế hỗ trợ xây dựng huyện nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 526/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 126/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách khuyến khích xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ

- Các xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2020 - 2022 được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận.

- Các thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2020 - 2022 thuộc các xã miền núi, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định công nhận.

- Các thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2020 - 2022 được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định công nhận.

2. Mức hỗ trợ

- Hỗ trợ xã đạt chuẩn nông thôn mới: 500 triệu đồng/xã.

- Hỗ trợ xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: 600 triệu đồng/xã.

- Hỗ trợ xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: 700 triệu đồng/xã.

- Hỗ trợ thôn, bản miền núi đạt chuẩn nông thôn mới: 100 triệu đồng/thôn, bản.

- Hỗ trợ thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: 100 triệu đồng/thôn, bản.

3. Sử dụng kinh phí được hỗ trợ: Kinh phí hỗ trợ được bổ sung vào ngân sách của xã để thực hiện việc duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn của xã, thôn, bản được hỗ trợ.

4. Nguồn kinh phí: Nguồn ngân sách tỉnh.

5. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành cơ chế hỗ trợ xây dựng huyện nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, cụ thể như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ: Các huyện đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2020-2022 được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận.

2. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ các huyện đạt chuẩn nông thôn mới: 10.000 triệu đồng/huyện.

3. Sử dụng kinh phí hỗ trợ: Kinh phí hỗ trợ được hổ sung vào ngân sách của huyện để thực hiện việc duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn của huyện được hỗ trợ.

4. Nguồn kinh phí: Nguồn ngân sách tỉnh.

5. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2019./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh đại biểu HĐND tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- TTr: Huyện ủy, HĐND huyện; UBND các huyện, TX, TP;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Trịnh Văn Chiến

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 237/2019/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 126/2015/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách khuyến khích xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016-2020 và sửa đổi Nghị quyết 14/2016/NQ-HĐND về cơ chế hỗ trợ xây dựng huyện nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020

Số hiệu: 237/2019/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 12/12/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
Người ký: Trịnh Văn Chiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/12/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 237/2019/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 2 Đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký