Nghị quyết số 24/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ Tám, quy định chi tiết về mức thu phí qua cầu đối với các dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT) trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định mức thu phí qua cầu đối với những cầu được đầu tư bằng hình thức BOT trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Số hiệu: 24/2013/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua.
- Đối tượng áp dụng phí qua cầu BOT
Nghị quyết quy định rõ đối tượng phải nộp phí khi lưu thông qua các cầu BOT trên địa bàn tỉnh:
- Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trực tiếp điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi đi qua những cây cầu được đầu tư xây dựng bằng hình thức BOT.
- Hình thức thanh toán phí là mua vé cho mỗi lần qua cầu, bao gồm các loại vé lượt, vé tháng hoặc vé quý tùy theo loại phương tiện.
- Quy định về mức thu phí tối đa đối với từng loại phương tiện
Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu chịu trách nhiệm quy định mức thu phí cụ thể cho từng dự án, công trình cầu BOT cụ thể, nhưng đảm bảo không vượt quá mức trần tối đa được quy định cho từng nhóm phương tiện như sau:
- Nhóm 1: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự:
- Mức vé lượt: 2.000 đồng/vé/lượt.
- Mức vé tháng: 20.000 đồng/vé/tháng.
- Không áp dụng hình thức vé quý.
- Nhóm 2: Xe lam, xe bông sen, công nông, máy kéo:
- Mức vé lượt: 8.000 đồng/vé/lượt.
- Mức vé tháng: 240.000 đồng/vé/tháng.
- Mức vé quý: 600.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 3: Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng:
- Mức vé lượt: 20.000 đồng/vé/lượt.
- Mức vé tháng: 600.000 đồng/vé/tháng.
- Mức vé quý: 1.600.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 4: Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn:
- Mức vé lượt: 30.000 đồng/vé/lượt.
- Mức vé tháng: 900.000 đồng/vé/tháng.
- Mức vé quý: 2.400.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 5: Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn:
- Mức vé lượt: 44.000 đồng/vé/lượt.
- Mức vé tháng: 1.320.000 đồng/vé/tháng.
- Mức vé quý: 3.600.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 6: Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 feet:
- Mức vé lượt: 80.000 đồng/vé/lượt.
- Mức vé tháng: 2.400.000 đồng/vé/tháng.
- Mức vé quý: 6.400.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 7: Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 feet:
- Mức vé lượt: 160.000 đồng/vé/lượt.
- Mức vé tháng: 4.800.000 đồng/vé/tháng.
- Mức vé quý: 13.000.000 đồng/vé/quý.
- Quản lý dự án và thời hạn thu phí
- Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, ngành chức năng liên quan phối hợp và làm việc trực tiếp với nhà đầu tư để xác định, thống nhất thời gian thu phí cụ thể đối với từng dự án, công trình cầu BOT.
- Sau khi kết thúc giai đoạn thu phí theo đúng quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư có nghĩa vụ thực hiện việc bàn giao và chuyển giao toàn bộ dự án, công trình cầu cho Nhà nước quản lý theo quy định pháp luật.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2013/NQ-HĐND | Bạc Liêu, ngày 06 tháng 12 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ QUA CẦU ĐỐI VỚI NHỮNG CẦU ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG HÌNH THỨC BOT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ;
Xét Tờ trình số 204/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu phí qua cầu đối với những cầu được đầu tư bằng hình thức BOT trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất quy định mức thu phí qua cầu đối với những cầu được đầu tư bằng hình thức BOT trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Tất cả các tổ chức, cá nhân trực tiếp điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua những cầu được đầu tư bằng hình thức BOT phải trả phí qua cầu dưới hình thức vé cho mỗi lần qua cầu.
2. Mức thu
Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu phí cụ thể từng dự án, công trình nhưng tối đa không quá mức quy định như sau:
| STT | PHƯƠNG TIỆN CHỊU PHÍ ĐƯỜNG BỘ | MỆNH GIÁ | ||
| Vé lượt (đ/vé/lượt) | Vé tháng (đ/vé/tháng) | Vé quý (đ/vé/quý) | ||
| 1 | Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự | 2.000 | 20.000 |
|
| 2 | Xe lam, xe bông sen, công nông, máy kéo | 8.000 | 240.000 | 600.000 |
| 3 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 20.000 | 600.000 | 1.600.000 |
| 4 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 30.000 | 900.000 | 2.400.000 |
| 5 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 44.000 | 1.320.000 | 3.600.000 |
| 6 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit | 80.000 | 2.400.000 | 6.400.000 |
| 7 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit | 160.000 | 4.800.000 | 13.000.000 |
Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng có liên quan làm việc với nhà đầu tư để xác định rõ thời gian thu phí của từng dự án, công trình. Kết thúc giai đoạn thu phí theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư phải chuyển giao dự án, công trình cho nhà nước quản lý.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ Tám thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Thông tư 90/2004/TT-BTC hướng chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi do Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 5 ban hành
- 2 Quyết định 16/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 14/2007/QĐ-UBND về bổ sung danh mục, mức thu phí, lệ phí; phạm vi áp dụng; tỷ lệ trích, nộp, quản lý, sử dụng và chế độ miễn giảm tiền thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 3 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND về mức thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 4 Quyết định 273/2006/QĐ-UBND về mức thu phí qua sông của bến khách cầu Phú Cường do tỉnh Bình Dương ban hành
- 5 Quyết định 20/2004/QĐ.UBNDT quy định mức thu phí qua cầu Mỹ Thanh, tỉnh Sóc Trăng
- 6 Nghị quyết 06/NQ-HĐND năm 2014 về chấm dứt thu phí qua cầu Cồn Tiên, huyện An Phú, tỉnh An Giang
- 7 Quyết định 32/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định 07/2017/QĐ-UBND quy định mức thu phí tại dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 13 đoạn từ An Lộc đến ngã ba Chiu Riu theo hình thức BOT do tỉnh Bình Phước ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Thông tư 90/2004/TT-BTC hướng chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi do Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 5 ban hành
- 10 Quyết định 16/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 14/2007/QĐ-UBND về bổ sung danh mục, mức thu phí, lệ phí; phạm vi áp dụng; tỷ lệ trích, nộp, quản lý, sử dụng và chế độ miễn giảm tiền thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 11 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND về mức thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 12 Quyết định 273/2006/QĐ-UBND về mức thu phí qua sông của bến khách cầu Phú Cường do tỉnh Bình Dương ban hành
- 13 Quyết định 20/2004/QĐ.UBNDT quy định mức thu phí qua cầu Mỹ Thanh, tỉnh Sóc Trăng
- 14 Nghị quyết 06/NQ-HĐND năm 2014 về chấm dứt thu phí qua cầu Cồn Tiên, huyện An Phú, tỉnh An Giang
- 15 Quyết định 32/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định 07/2017/QĐ-UBND quy định mức thu phí tại dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 13 đoạn từ An Lộc đến ngã ba Chiu Riu theo hình thức BOT do tỉnh Bình Phước ban hành