Nghị quyết 24/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XVII thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2023, chính thức phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021-2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược, chỉ tiêu và giải pháp phát triển nhà ở đô thị cũng như nông thôn trên địa bàn tỉnh trong thập kỷ tới.
Định hướng phát triển nhà ở tại khu vực đô thị và nông thôn
Nghị quyết vạch rõ định hướng phát triển nhà ở riêng biệt cho hai khu vực chính nhằm đảm bảo tính đồng bộ và bền vững:
- Tại khu vực đô thị: Việc phát triển nhà ở phải tuân thủ nghiêm ngặt định hướng phát triển đô thị và điểm dân cư nông thôn trong Quy hoạch tỉnh Thái Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Tỉnh ưu tiên phát triển nhà ở theo dự án tập trung tại các đô thị lớn, đa dạng hóa quy mô, cơ cấu và giá cả sản phẩm bao gồm nhà ở thương mại, nhà ở xã hội và nhà ở tái định cư. Định hướng quy hoạch tập trung vào mô hình khu dân cư đô thị tập trung, kiên quyết tránh tình trạng phát triển nhà ở phân tán, bám dọc theo các trục đường giao thông lớn như tỉnh lộ, huyện lộ gây mất mỹ quan và ảnh hưởng an toàn giao thông.
- Tại khu vực nông thôn: Phát triển nhà ở phải gắn liền với mục tiêu chung về xây dựng nông thôn mới, đảm bảo kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và từng bước hiện đại. Khuyến khích phát triển nhà ở theo mô hình khu dân cư tập trung, khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu và thí điểm các mô hình gắn với không gian đô thị. Quá trình thực hiện cần kết hợp hài hòa giữa xây mới và cải tạo, trong đó ưu tiên hàng đầu là nâng cao chất lượng nhà ở hiện hữu.
Mục tiêu cụ thể về phát triển nhà ở đến năm 2030
Chương trình đặt ra các chỉ tiêu định lượng cụ thể về diện tích bình quân, tổng diện tích sàn và chất lượng nhà ở qua hai mốc giai đoạn 2025 và 2030:
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người (m2 sàn/người):
- Đến năm 2025: Chỉ tiêu toàn tỉnh đạt 30,1 m2/người (trong đó khu vực đô thị đạt 37,2 m2/người, khu vực nông thôn đạt 27,0 m2/người).
- Đến năm 2030: Chỉ tiêu toàn tỉnh nâng lên 35,0 m2/người (trong đó khu vực đô thị đạt 39,0 m2/người, khu vực nông thôn đạt 32,3 m2/người).
- Tổng diện tích nhà ở toàn tỉnh (m2 sàn):
- Đến năm 2025: Tổng diện tích sàn đạt 59.692.271 m2 (khu vực đô thị chiếm 22.140.138 m2, khu vực nông thôn chiếm 37.552.133 m2).
- Đến năm 2030: Tổng diện tích sàn tăng lên 73.401.502 m2 (khu vực đô thị đạt 32.746.740 m2, khu vực nông thôn đạt 40.654.762 m2).
- Chất lượng nhà ở:
- Đến năm 2025: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 99,0%, hoàn thành mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn nhà ở đơn sơ trên địa bàn tỉnh.
- Đến năm 2030: Tỷ lệ nhà ở kiên cố nâng lên đạt 99,5% và tiếp tục duy trì việc không còn nhà ở đơn sơ.
Nhu cầu quỹ đất tăng thêm cho phát triển nhà ở
Để đáp ứng các mục tiêu phát triển, tỉnh Thái Bình xác định nhu cầu quỹ đất cụ thể cho từng loại hình nhà ở:
- Giai đoạn đến năm 2025: Tổng nhu cầu diện tích đất là 3.201 ha (quy mô diện tích đất chấp thuận chủ trương đầu tư, thực hiện xây dựng nhà ở cũng là 3.201 ha). Trong đó:
- Đất dành cho nhà ở thương mại: 2.766 ha.
- Đất dành cho nhà ở xã hội: 66 ha.
- Đất dành cho nhà ở dân tự xây: 369 ha.
- Giai đoạn đến năm 2030: Tổng nhu cầu diện tích đất tăng thêm là 1.279 ha, tuy nhiên quy mô diện tích đất chấp thuận chủ trương đầu tư, thực hiện xây dựng nhà ở được xác định là 3.298 ha. Trong đó nhu cầu đất tăng thêm cụ thể gồm:
- Đất dành cho nhà ở thương mại: 910 ha.
- Đất dành cho nhà ở xã hội: 134 ha.
- Đất dành cho nhà ở dân tự xây: 235 ha.
Nhu cầu về nguồn vốn phát triển nhà ở
Nghị quyết dự báo tổng nhu cầu vốn khổng lồ cho cả hai giai đoạn, huy động chủ yếu từ nguồn lực xã hội hóa và người dân:
- Giai đoạn 2021-2025 (Khoảng 99.826 tỷ đồng):
- Vốn từ doanh nghiệp: Dự kiến khoảng 92.041 tỷ đồng, dùng để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở cho công nhân, nhà ở cho người thu nhập thấp và xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
- Vốn từ người dân: Dự kiến khoảng 7.785 tỷ đồng, do người dân tự thực hiện xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà ở của hộ gia đình.
- Giai đoạn 2026-2030 (Khoảng 124.962 tỷ đồng):
- Vốn từ doanh nghiệp: Dự kiến khoảng 115.337 tỷ đồng, tiếp tục tập trung vào các dự án nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công nhân và hạ tầng kỹ thuật.
- Vốn từ người dân: Dự kiến khoảng 9.625 tỷ đồng phục vụ nhu cầu tự xây dựng và cải tạo nhà ở gia đình.
Các nhóm giải pháp thực hiện chương trình
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tỉnh Thái Bình đề ra 8 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Giải pháp hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách và đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực nhà ở.
- Giải pháp về quy hoạch kiến trúc và quản lý xây dựng nhà ở.
- Giải pháp về quy hoạch và phát triển quỹ đất sạch tạo nguồn lực phát triển.
- Giải pháp nâng cao năng lực của các chủ đầu tư và phát triển nhà ở theo dự án bài bản.
- Giải pháp về nguồn vốn và các chính sách ưu đãi thuế phù hợp.
- Giải pháp phát triển lành mạnh, ổn định thị trường bất động sản nhà ở.
- Giải pháp tập trung phát triển nhà ở xã hội cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ.
- Giải pháp ứng dụng khoa học, công nghệ mới trong xây dựng và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
Công tác giám sát việc thực hiện Nghị quyết được giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và từng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2023 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/NQ-HĐND | Thái Bình, ngày 12 tháng 7 năm 2023 |
VỀ VIỆC THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2021-2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia giai đoạn 2021-20230, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Văn bản số 820/BXD-QLN ngày 14 tháng 3 năm 2022 của Bộ Xây dựng về việc xây dựng, điều chỉnh Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030;
Thực hiện Thông báo kết luận số 689-TB/TU ngày 05 tháng 7 năm 2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021-2030;
Xét Tờ trình số 90/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021-2030; Báo cáo thẩm tra số 28/BC-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Định hướng phát triển nhà ở
a) Tại khu vực đô thị
- Định hướng phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh tuân thủ theo định hướng phát triển đô thị và điểm dân cư nông thôn trong Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050.
- Phát triển nhà ở theo dự án tập trung tại các khu vực đô thị lớn của tỉnh.
- Phát triển nhà ở có quy mô, cơ cấu, giá cả đa dạng; phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho các đối tượng khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Quy hoạch, định hướng phát triển nhà ở theo mô hình khu dân cư đô thị tập trung; tránh tình trạng nhà ở và không gian đô thị phân tán, phát triển bám dọc theo các trục giao thông như: tỉnh lộ, huyện lộ.
b) Tại khu vực nông thôn
- Phát triển nhà ở khu vực nông thôn gắn với mục tiêu chung về xây dựng nông thôn mới với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và từng bước hiện đại.
- Phát triển nhà ở theo mô hình khu dân cư tập trung, khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu; một số mô hình thí điểm khu dân cư nông thôn kiểu mẫu gắn với không gian đô thị.
- Phát triển nhà ở phải kết hợp giữa xây mới và cải tạo, tập trung ưu tiên việc cải thiện và nâng cao chất lượng nhà ở.
2. Mục tiêu cụ thể phát triển nhà ở đến năm 2030
a) Diện tích nhà ở bình quân đầu người
Đơn vị: m2 sàn/người
| STT | Khu vực | Đến năm 2025 | Đến năm 2030 |
| 1 | Toàn tỉnh | 30,1 | 35 |
| 2 | Đô thị | 37,2 | 39,0 |
| 3 | Nông thôn | 27,0 | 32,3 |
b) Tổng diện tích nhà ở toàn tỉnh đến năm 2030
Đơn vị: m2 sàn
| STT | Khu vực | Đến năm 2025 | Đến năm 2030 |
| 1 | Toàn tỉnh | 59.692.271 | 73.401.502 |
| 2 | Đô thị | 22.140.138 | 32.746.740 |
| 3 | Nông thôn | 37.552.133 | 40.654.762 |
c) Chất lượng nhà ở:
- Đến năm 2025, đạt 99,0% nhà ở kiên cố, không còn nhà ở đơn sơ.
- Đến năm 2030, đạt 99,5% nhà ở kiên cố, không còn nhà ở đơn sơ.
3. Nhu cầu quỹ đất tăng thêm
Diện tích quỹ đất cần cho xây dựng nhà ở trong mỗi giai đoạn gồm:
| STT | Hình thức phát triển nhà ở | Quy mô quỹ đất (ha) | |
| Đến năm 2025 | Đến năm 2030 | ||
| 1 | Nhà ở thương mại | 2.766 | 910 |
| 2 | Nhà ở xã hội | 66 | 134 |
| 3 | Nhà ở dân tự xây | 369 | 235 |
| Tổng cộng nhu cầu diện tích đất | 3.201 | 1.279 | |
| Quy mô diện tích đất chấp thuận chủ trương đầu tư, thực hiện xây dựng nhà ở | 3.201 | 3.298 | |
4. Nhu cầu về nguồn vốn phát triển nhà ở
a) Giai đoạn 2021-2025 khoảng 99.826 tỷ đồng, trong đó dự kiến:
- Doanh nghiệp thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở cho công nhân, nhà ở cho người thu nhập thấp và xây dựng hạ tầng kỹ thuật khoảng 92.041 tỷ đồng.
- Người dân thực hiện xây dựng, sửa chữa nhà ở cho hộ gia đình khoảng 7.785 tỷ đồng.
b) Giai đoạn 2026-2030 khoảng 124.962 tỷ đồng, trong đó dự kiến:
- Doanh nghiệp thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở cho công nhân, nhà ở cho người thu nhập thấp và xây dựng hạ tầng kỹ thuật khoảng 115.337 tỷ đồng.
- Người dân thực hiện xây dựng, sửa chữa nhà ở cho hộ gia đình khoảng 9.625 tỷ đồng.
5. Một số giải pháp thực hiện
a) Giải pháp hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách và cải cách hành chính.
b) Giải pháp về quy hoạch kiến trúc, xây dựng.
c) Giải pháp về quy hoạch, phát triển quỹ đất.
d) Giải pháp nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án.
đ) Giải pháp về nguồn vốn và thuế.
e) Giải pháp phát triển lành mạnh thị trường bất động sản nhà ở.
g) Giải pháp phát triển nhà ở cho các đối tượng hưởng chính sách về nhà ở xã hội.
h) Giải pháp về khoa học, công nghệ; tuyên truyền, vận động.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khoá XVII, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật Nhà ở 2014
- 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2014
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 6 Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 30/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 9 Quyết định 2161/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Công văn 820/BXD-QLN năm 2022 về xây dựng, điều chỉnh Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030 do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Nghị quyết 50/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Trà Vinh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 2 Nghị quyết 77/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2021-2030
- 3 Nghị quyết 155/NQ-HĐND năm 2022 về thông qua Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021-2030
- 4 Nghị quyết 149/NQ-HĐND năm 2023 về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Điện Biên giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045
- 5 Nghị quyết 113/NQ-HĐND năm 2023 sửa đổi Nghị Quyết 260/NQ-HĐND thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Vĩnh Long đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035
- 6 Nghị quyết 36/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 98/2013/NQ-HĐND về Đề án Chương trình phát triển nhà ở đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật Nhà ở 2014
- 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2014
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 6 Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 30/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 9 Quyết định 2161/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Công văn 820/BXD-QLN năm 2022 về xây dựng, điều chỉnh Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030 do Bộ Xây dựng ban hành
- 11 Nghị quyết 50/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Trà Vinh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 12 Nghị quyết 77/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2021-2030
- 13 Nghị quyết 155/NQ-HĐND năm 2022 về thông qua Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021-2030
- 14 Nghị quyết 149/NQ-HĐND năm 2023 về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Điện Biên giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045
- 15 Nghị quyết 113/NQ-HĐND năm 2023 sửa đổi Nghị Quyết 260/NQ-HĐND thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Vĩnh Long đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035
- 16 Nghị quyết 36/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 98/2013/NQ-HĐND về Đề án Chương trình phát triển nhà ở đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Phú Yên